Ngôn ngữ

Vietnamese-VNFrench (Fr)简体中文English (United Kingdom)

Khoa Tâm Lý Giáo Dục
Vì một tương lai tốt đẹp hơn!!!
  
Diễn Đàn Lịch Công Tác Webmail Sinh Viên Thư Viện Tham Vấn
Diễn Đàn Giảng Viên Lịch Công Tác Webmail Sinh Viên Thư Viện Tham Vấn

THÔNG BÁO CHIÊU SINH CHỨNG CHỈ THAM VẤN VIÊN HỌC ĐƯỜNG KHÓA 2

A. Đối tượng: Giảng viên đại học, cao đẳng, giáo viên trường phổ thông các cấp và các đối tượng có nhu cầu làm công tác tham vấn học đường   B. Chương trình : Nội dung chương trình gồm 3 môn học (9 tín chỉ): Nhập môn Tham vấn học đường (3 tín chỉ) Cơ sở lý thuyết của tham vấn học đường (3 tín chỉ) Thực hành Tâm lý học đường (3 tín chỉ)   C. Học phí, thời gian và địa điểm học: -                   Học phí : 3.300.000đ / học viên -                   Địa điểm: học tại trường Đại học Sư phạm TPHCM (280 An Dương Vương Q.5 TPHCM) -                   Thời...
Home
Khung chương trình Quản lý - Giáo dục PDF. In Email
Viết bởi Lê Thanh Hải   
Thứ tư, 18 Tháng 9 2013 08:48

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học         

Ngành đào tạo: Quản lý Giáo dục

Mã ngành: 52 14 01 14

Loại hình đào tạo: Chính qui

(Ban hành kèm theo Quyết định số            /ĐHSP-ĐT, ngày    tháng    năm 2011

của Hiệu  trưởng trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh)

 

I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

I.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân quản lý giáo dục có phẩm chất tư tưởng chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và lối sống lành mạnh, có kiến thức và kỹ năng quản lý giáo dục và trường học, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng khoa học quản lý giáo dục vào công tác quản lý ở các trường học và cơ sở giáo dục - đào tạo của các tổ chức giáo dục.

I.2. Mục tiêu cụ thể

I.2.1. Về phẩm chất đạo đức

  • Có phẩm chất tư tưởng-chính trị, đạo đức… đáp ứng được yêu cầu, chuẩn mực nghề nghiệp.
  • Có thái độ tích cực, chủ động và sáng tạo phù hợp với yêu cầu của người cán bộ, giảng viên, chuyên viên quản lý giáo dục và quản lý trường học.

I.2.2. Về kiến thức

Người học tiếp thu được hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về khoa học quản lý giáo dục, quản lý trường học và các khoa học có liên quan; có kiến thức cập nhật về nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào công tác của người cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và chuyên viên quản lý giáo dục và quản lý trường học.

I.2.3. Về kỹ năng

Sinh viên được tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện, củng cố, phát triển các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và công tác quản lý ở các trường học, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục.

 

II. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA:

Khối lượng kiến thức tối thiểu cho toàn khoá học là 129 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn bắt buộc và học phần tự chọn tự do (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

IV. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Theo Qui chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

V. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO

Theo Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

VI. THANG ĐIỂM

Điểm đánh giá bộ phận và điểm, thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

VII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình gồm 129 tín chỉ (tối thiểu) /171 tín chỉ (mở rộng phần tự chọn), chưa kể phần nội dung giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Các khối kiến thức

Tổng số

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn tự do

VII.1.

Kiến thức giáo dục đại cương

51

41

-

10

VII.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

78

58

20

-

­– Kiến thức cơ sở ngành

16

16

0

-

– Kiến thức chuyên ngành

48

34

14

-

– Thực tập, rèn luyện nghiệp vụ

8

8

-

-

– Khoá luận tốt nghiệp

6

-

6

-

Tổng cộng:

99

20

10

 

VII.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

5

K.GDCT

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

K.GDCT

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

K.GDCT

4

Ngoại ngữ học phần 1

4

Tổ NN

5

Ngoại ngữ học phần 2

3

Tổ NN

6

Ngoại ngữ học phần 3

3

Tổ NN

7

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành GD - ĐT

1

K.TLGD

8

Tin học căn bản

3

TT Tin học

9

Tâm lý học đại cương

2

K.TLGD

10

Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

2

K.TLGD

11

Giáo dục học đại cương

2

K.TLGD

12

Giáo dục học phổ thông

3

K.TLGD

13

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

K. Ngữ Văn

14

Logic học đại cương

2

K.GDCT

15

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

K.TLGD

16

Chương trình cơ bản về dạy học của Intel

2

K.TLGD

17

Giáo dục thể chất

5*

 

18

Giáo dục quốc phòng

165 tiết*

 

Tổng cộng:

41

Các học phần tự chọn tự do: sinh viên chọn học bất kỳ học phần nào trong Trường để tích luỹ thêm 10 tín chỉ.

VII.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

VII.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Chiến lược phát triển GD

2

K.TLGD

2

Tâm lý học xã hội

2

K.TLGD

3

Tâm lý học nhân cách

2

K.TLGD

4

Giao tiếp - ứng xử sư phạm

2

K.TLGD

5

Điều khiển học và lý thuyết hệ thống

1

K.TLGD

6

Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông

2

K.TLGD

7

Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục

2

K.TLGD

8

Giáo dục giá trị

2

K.TLGD

9

Hệ thống thông tin trong QLGD

1

K.TLGD

Tổng cộng:

16

VII.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Bảo đảm  chất lượng trong giáo dục

2

K.TLGD

2

Lịch sử các tư tưởng giáo dục

2

K.TLGD

3

Tâm lý học quản lý

2

K.TLGD

4

Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục và trường học

1

K.TLGD

5

Đại cương về khoa học quản lý

2

K.TLGD

6

Khoa học quản lý giáo dục

2

K.TLGD

7

Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục-nhà trường

2

K.TLGD

8

Kế hoạch hoá phát triển giáo dục

2

K.TLGD

9

Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục

2

K.TLGD

10

Phát triển chương trình đào tạo

2

K.TLGD

11

Quản lý tài chính trong trường học

2

K.TLGD

12

Quản lý cơ sở vật chất  - phương tiện giáo dục

2

K.TLGD

13

Công tác Đảng và đoàn thể trong trường học

2

K.TLGD

14

Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục

2

K.TLGD

15

Quản lý hoạt động  sư phạm

2

K.TLGD

16

Văn bản và quản lý văn bản giáo dục

1

K.TLGD

17

Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD

2

K.TLGD

18

Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục

1

K.TLGD

19

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục

1

K.TLGD

Tổng cộng:

34

B. Các học phần tự chọn bắt buộc:

Sinh viên chọn học 14 tín chỉ từ các học phần sau:

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Thông  kê  trong  khoa  học  xã hội

2

K.TLGD

2

Kinh tế học giáo dục

2

K.TLGD

3

Marketing trong QLGD

2

K.TLGD

4

Đánh giá giáo dục

2

K.TLGD

5

Xã hội học giáo dục

2

K.TLGD

6

Giáo dục gia đình

2

K.TLGD

7

Tâm lý học quản trị kinh doanh

2

K.TLGD

8

Tâm lý học pháp lý

2

K.TLGD

9

Tâm lý học phát triển

2

K.TLGD

10

Tâm lý học sáng tạo

2

K.TLGD

11

Tâm lý học giới tính

2

K.TLGD

12

Giáo dục kỹ năng sống

2

K.TLGD

13

Tâm lý học giao tiếp

2

K.TLGD

14

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

2

K.TLGD

15

Quản lý các cơ sở giáo dục mầm non

2

K.TLGD

16

Quản lý các trường phổ thông

2

K.TLGD

17

Quản lý giáo dục nghề nghiệp

2

K.TLGD

18

Quản lý giáo dục đại học

2

K.TLGD

19

Quản lý giáo dục thường xuyên

2

K.TLGD

20

Tham vấn học đường

2

K.TLGD

21

Tâm bệnh học

2

K.TLGD

22

Đạo đức học

2

K.TLGD

23

Giáo dục học chuyên biệt

2

K.TLGD

24

Giáo dục dân số và giới tính

2

K.TLGD

25

Tâm lý học người trưởng thành

2

K.TLGD

26

Phương pháp học tập ở phổ thông và đại học

2

K.TLGD

27

Giáo dục hướng nghiệp

2

K.TLGD

28

Môi trường và phát triển

2

K.Địa Lý

Tổng cộng:

56

VII.2.3 Thực tế, thực tập sư phạm: 8 tín chỉ.

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Rèn luyện nghiệp vụ quản lý giáo dục

2

2

Thực tập quản lý giáo dục

6

VII.2.4. Luận văn tốt nghiệp hoặc học phần tốt nghiệp: 6 tín chỉ

Sinh viên chọn 1 trong hai hình thức tốt nghiệp sau:

  • Lựa chọn 1: Thực hiện 1 khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ)
  • Lựa chọn 2: Chọn học 2 trong số các học phần dưới đây (6 tín chỉ):

 

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tâm lý học học sinh trung học

3

2

Quản lý sự thay đổi trong giáo dục

3

3

Quản lý giáo dục toàn diện nhân cách người học

3

4

Ứng xử nhân văn trong quản lý giáo dục

3

 


VIII.  KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Học kì

Mã học phần

Tên học phần

Thuộc khối kiến thức

Loại học phần,

Số tín chỉ

Học phần tiên quyết..

Nếu học phần chỉ yêu cầu học trước
thì đánh dấu *

Đơn vị quản lí chương trình

đại cương

chuyên nghiệp

Bắt buộc

Lựa chọn bắt buộc

1

 

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

X

 

5

 

 

K.GDCT

 

Ngoại ngữ học phần 1

X

 

4

 

 

Tổ Ngoại ngữ

 

Tin học căn bản

X

 

3

 

 

TT Tin học

 

Giáo dục thể chất 1

X

 

 

 

 

K. GDTC

 

Cơ sở văn hóa VN

X

 

2

 

 

K. Ngữ văn

 

Logic học đại cương

X

 

2

 

 

K. GDCT

Cộng số tín chỉ

 

 

16

(chưa kể giáo dục thể chất 1)

2

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

 

2

 

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K.GDCT

 

Ngoại ngữ học phần 2

X

 

3

 

Ngoại ngữ học phần 1

Tổ Ngoại ngữ

 

Tâm lí học đại cương

X

 

2

 

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K. TLGD

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

X

 

2

 

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K. TLGD

 

Giáo dục thể chất 2

X

 

 

 

Giáo dục thể chất 1

K. GDTC

 

Điều khiển học và lý thuyết hệ thống

 

X

1

 

 

K. TLGD

 

Hệ thống thông tin trong QLGD

 

X

1

 

 

K. TLGD

 

Đại cương về khoa học Q. lý

 

X

2

 

 

K. TLGD

 

Tự chọn 1

 

 

 

X

 

 

 

Tự chọn 2

 

 

 

Tự do

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

13

(chưa kể giáo dục thể chất 2 và tự chọn 1,2)

3

 

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

X

 

3

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

K. GDCT

 

Ngoại ngữ học phần 3

X

 

3

 

Ngoại ngữ học phần 2

Tổ Ngoại ngữ

 

Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

X

 

2

 

Tâm lí học đại cương

K. TLGD

 

Giáo dục thể chất 3

X

 

 

 

Giáo dục thể chất 2

K. GDTC

 

Tâm lý học xã hội

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

Tâm lý học nhân cách

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục

 

X

1

 

 

K. TLGD

 

Tự chọn 3

 

 

 

X

 

 

 

Tự chọn 4

 

 

 

Tự do

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

13

(chưa kể giáo dục thể chất 3 và tự chọn 3, 4)

4

 

Giáo dục học đại cương

X

 

2

 

Tâm lí học đại cương

K. TLGD

 

Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD

 

X

2

 

Tâm lý học nhân cách

K. TLGD

 

Tâm lý học quản lý

 

X

2

 

Tâm lí học đại cương, Tâm lý học xã hội.

K. TLGD

 

Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông

 

X

2

 

 

K. TLGD

 

Giao tiếp - ứng xử sư phạm

 

X

2

 

GDH đại cương

K. TLGD

 

Văn bản và quản lý văn bản giáo dục

 

X

1

 

 

K. TLGD

 

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục

 

X

1

 

 

K. TLGD

 

Tự chọn 5

 

 

 

Tự do

 

 

 

Tự chọn 6

 

 

 

X

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

10

(chưa kể tự chọn 5,6)

5

 

Giáo dục học phổ thông

X

 

3

 

Giáo dục học đại cương

K.TLGD

 

Chương trình cơ bản về dạy học của Intel

X

 

2

 

Tin học căn bản; Giáo dục học đại cương

K.TLGD

 

KH hóa trong phát triển giáo dục

 

X

2

 

Đại cương về khoa học Q. lý, Giáo dục học đại cương

K.TLGD

 

Khoa học Quản lý giáo dục

 

X

2

 

Giáo dục học đại cương

K.TLGD

 

Kiểm tra và thanh tra giáo dục

 

X

2

 

Giáo dục học đại cương

K.TLGD

 

Chiến lược phát triển GD

 

X

2

 

 

K.TLGD

 

Tự chọn 7

 

 

 

Tự do

 

 

 

Tự chọn 8

 

 

 

X

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

13

(chưa kể tự chọn 7,8)

6

 

Quản lí hành chính nhà nước và quản lí ngành Giáo dục – Đào tạo

X

 

1

 

 

K.TLGD

 

Rèn luyện nghiệp vụ quản lý giáo dục

 

X

2

 

Giáo dục học phổ thông

K.TLGD

 

Tổ chức, QL cơ sở giáo dục – nhà trường và các cơ sở GD

 

X

2

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K.TLGD

 

Bảo đảm chất lượng trong GD

 

X

2

 

GDH đại cương

K.TLGD

 

Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục

 

X

2

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K.TLGD

 

Phát triển chương trình đào tạo

 

X

2

 

GDH đại cương

K.TLGD

 

Lịch sử các tư tưởng GD

 

X

3

 

GDH đại cương

K.TLGD

 

Giáo dục giá trị

 

X

2

 

 

K.TLGD

 

Tự chọn 9

 

 

 

X

 

 

 

Tự chọn 10

 

 

 

X

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

16

(chưa kể tự chọn 9,10)

7

 

Luận văn tốt nghiệp hoặc 2 học phần thay thế

 

X

 

6

Đã tích lũy từ 100 tín chỉ trở lên

K. TLGD

 

Tổ chức và QL hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục

 

X

2

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K. TLGD

 

Quản lý cở sở vật chất-phương tiện giáo dục

 

X

2

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K. TLGD

 

Quản lý tài chính trường học

 

X

3

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K. TLGD

 

Quản lý hoạt động sư phạm

 

X

2

 

Khoa học Quản lý giáo dục

K. TLGD

 

Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục và trường học

 

X

1

 

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT, Khoa học quản lý giáo dục.

 

K. TLGD

 

Tự chọn 11

 

 

 

X

 

 

 

Tự chọn 12

 

 

 

X

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

16

(chưa kể tự chọn 11,12)

8

 

Thực tập quản lý giáo dục

 

X

6

 

Đã tích lũy từ 110 tín chỉ trở lên

K. TLGD

 

Công tác Đảng và đoàn thể trong trường học

 

X

2

 

Giáo dục học đại cương; Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục - nhà trường.

K. TLGD

Cộng số tín chỉ

 

 

8

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng: học trong hè năm thứ nhất (165 tiết).

Số tín chỉ sinh viên cần tích lũy để được xét tốt nghiệp là 129 , không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng. Trong đó:

-         bắt buộc:  99 tín chỉ;

-         lựa chọn bắt buộc:  20 tín chỉ;

-         lựa chọn tự do: 10 tín chỉ (chọn bất kì trong số các học phần được giảng dạy ở Trường)

 

IX. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  1. 1. Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin                               5 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin.

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam                                 3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Tư tưởng Hồ Chí Minh

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 4. Ngoại ngữ (3 học phần)                                                                                 10 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Đã học ngoại ngữ ở phổ thông

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

  1. 5. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành GD&ĐT                       1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản, chuyên sâu về quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN) và quản lý ngành GD - ĐT, đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, Luật giáo dục, những điều lệ, qui định, quy chế về giáo dục & đào tạo… làm cơ sở cho sinh viên vận dụng vào công tác giáo dục và quản lý các hoạt động giáo dục trong thực tiễn.

  1. 6. Giáo dục thể chất                                                                                              5 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Nội dung học phần được ban hành tại quyết định số 3244/2002/ GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 7. Giáo dục Quốc phòng                                                                                        165 tiết

Điều kiện tiên quyết : không

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ – BGD&ĐT, ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 8. Tin học căn bản                                                                                                3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, tổng quan về mạng máy tính và mạng Internet), kỹ năng sử dụng máy tính và khai thác một số phần mềm phục vụ học tập và nghiên cứu như sử dụng hệ điều hành Windows, sử dụng phần mềm MS Word, MS Powerpoint, sử dụng Internet ở mức độ cơ bản.

  1. 9. Tâm lý học đại cương 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Là học phần mô tả các hiện tượng tâm lý cơ bản của con người. Trình bày những quy luật nảy sinh hình thành, phát triển và biểu hiện các hiện tượng tâm lý con người trên cơ sở đó giúp người học nhận diện, phân biệt được cũng như nắm được các cơ chế hoạt động của các hiện tượng tâm lý người.

  1. 10. Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm                                                2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Tâm lý học đại cương

Học phần mô tả những quy luật – nguyên tắc chung của sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi, sự phát triển tâm lý của học sinh Trung học, những cơ sở khoa học của hoạt động dạy học, cơ sở tâm lý của việc hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh cũng như phát triển trí tuệ cho học sinh. Trình bày những cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục cũng như những đặc trưng tâm lý của lao động sư phạm. Phác họa chân dung nhân cách và những phẩm chất, năng lực của người giáo viên trường Trung học hiện nay.

  1. 11. Giáo dục học đại cương 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Học phần Giáo dục học đại cương cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về những vấn đề chung của giáo dục và Giáo dục học, làm cơ sở khoa học chung nghiên cứu các học phần chuyên ngành Giáo dục học.

  1. 12. Giáo dục học phổ thông                                                                                   3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương.

Giáo dục học phổ thông bao gồm hai khối kiến thức chủ yếu về những vấn đề chung của hoạt động giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục ở trường phổ thông. Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học, cơ bản về họat động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và tổ chức hoạt động giáo dục ở trường THPT; hình thành và phát triển các kĩ năng tương ứng với hệ thống tri thức khoa học nói trên, kĩ năng thực hiện hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục; bồi dưỡng, nâng cao thái độ tích cực đối với ngành sư phạm, nghề giáo viên.

  1. 13. Cơ sở văn hóa Việt Nam                                                                                  2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam và đặc trưng văn hóa Việt Nam. Khi được trang bị những kiến thức này, sinh viên sẽ so sánh văn hoá Việt Nam với văn hóa khác, đặc biệt là văn hóa các nước Đông Nam Á, từ đó để hiểu bản sắc đặc thù của văn hoá Việt. Học phần này cung cấp cho sinh viên một hành trang văn hoá Việt Nam để hiểu rõ hơn dân tộc mình.

  1. 14. Logic học đại cương                                                                                         2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Không        

Học phần trang bị những kiến thức về các hình thức tư duy, các quy luật  và quy tắc của tư duy  logic đồng thời rèn luyện các kỹ năng tư duy logic trong học tập và nghiên cứu khoa học.

  1. 15. Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản vê khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở  đại học.

  1. 16. Chương trình cơ bản về dạy học của Intel                                                   2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Tin học căn bản, Giáo dục học đại cương

Học phần trang bị cho sinh viên sư phạm những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong nội dung của khóa học cơ bản (Intel Teach Essential) thuộc chương trình dạy học của Intel, làm cơ sở để sinh viên phát triển phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm thông qua sự tích hợp công nghệ và cách tiếp cận học theo dự án trong môn học; từ đó sinh viên thiết kế, triển khai tích hợp công nghệ thông tin vào bài dạy trong các môn học nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các loại hình trường.

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

  1. 17. Chiến lược phát triển giáo dục                                                                       2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Giáo dục học đại cương.

Học phần cung cấp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và nội dung của chiến lược phát triển giáo dục. Từ đó làm cơ sở giúp sinh viên vận dụng, nghiên cứu đổi mới công tác tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đọan hiện nay.

  1. 18. Tâm lý học xã hội                                                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Xã hội học.

Học phần giới thiệu những kiến thức về tâm lý của các nhóm người khác nhau, những hiện tượng tâm lý xã hội, các quy luật tương tác, ảnh hưởng qua lại đa dạng giữa người với người, giữa các nhóm người cùng với những yếu tố khách quan, chủ quan tạo nên sự đa dạng trong quan hệ.

  1. 19. Tâm lý học nhân cách                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp những kiến thức lý luận về nhân cách (khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nhân cách, các thuộc tính phức hợp của nhân cách, sự hình thành và phát triển nhân cách). Một số cách tiếp cận nhân cách theo những trường phái khác nhau. Từ đó có cách nhìn nhận khoa học về nhân cách góp phần vào việc hình thành nhân cách cho con người.

  1. 20. Giao tiếp - Ứng xử sư phạm                                                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Học phần trang bị những tri thức và kỹ năng giao tiếp và ứng xử của giáo viên đối với học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh và xã hội trong các hoạt động giáo dục nhà trường.  Nội dung học phần trình bày hệ thống lý luận về các phương tiện, nguyên tắc, phong cách, kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm đồng thời hướng dẫn giải quyết các tình huống sư phạm trong nhà trường.

  1. 21. Điều khiển học và lý thuyết hệ thống                                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Không

Điều khiển học và lý thuyết hệ thống là một học phần thuộc khối kiến thức bổ trợ cho việc học tập và nghiên cứu Quản lý giáo dục, trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản của khoa học điều khiển và lý thuyết hệ thống, làm cơ sở cho sinh viên tiếp cận các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục và trường học hiện nay.

  1. 22. Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông                                                  2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị những tri thức, kỹ năng truyền thông và tổ chức hoạt động nhóm theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học trong các chương trình giáo dục ngoài chính quy tại cộng đồng xã hội hoặc các hoạt động giáo dục ngoại khóa ở trường học. Học phần giúp sinh viên có thể thực hiện công tác báo cáo chuyên đề hoặc tham gia công tác tập huấn ở cộng đồng một cách hiệu quả.

  1. 23. Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục                                                         2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương.

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về kiểm tra và thanh tra trong giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bàn của kiểm tra trường học và thanh tra chuyên ngành giáo dục, gồm nội dung, quy trình và các hình thức kiểm tra, thanh tra các mặt hoạt động cũng như các nội dung hoạt động cụ thể của một cơ sở giáo dục.

  1. 24. Giáo dục giá trị                                                                                                 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương.

Học phần Giáo dục giá trị  là học phần cơ sở nhằm trang bị cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục những tri thức cơ bản về giá trị, định hướng giá trị và giáo dục giá trị, làm cơ sở giúp sinh viên có khả năng so sánh, nhận xét việc định hướng giá trị của học sinh, sinh viên. Đặc biệt, sau khi học xong học phần này sinh viên chuyên ngành QLGD có thể chọn lựa nội dung và phương pháp giáo dục giá trị trong trường học, các cơ sở đào tạo và trong cộng đồng.

  1. 25. Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục                                                  1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục; các nội dung của hệ thông tin quản lý giáo dục và vai trò của chúng trong hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng.

  1. 26. Bảo đảm chất lượng trong giáo dục                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về đo lường và đánh giá trong giáo dục theo hướng chuẩn hóa và các thành tố của bảo đảm chất lượng giáo dục như định chuẩn, kiểm định chất lượng, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng, quy trình cơ bản của các vấn đề nêu trên; giới thiệu một số phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục phổ biến đang được sử dụng hiện nay.

  1. 27. Lịch sử các tư tưởng giáo dục                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Giáo dục học đại cương.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản theo quan điểm logic – lịch sử về các hiện tượng, sự kiện, tư tưởng, kinh nghiệm giáo dục  và quản lý giáo dục (QLGD) đã diễn ra trong lịch sử thế giới và Việt Nam, từ đó rút ra những quy luật phát triển và những kinh nghiệm cần thiết cho giáo dục và quản lý giáo dục hôm nay và mai sau.

  1. 28. Tâm lý học quản lý                                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý học trong công tác quản lý, những kiến thức về tâm lý cá nhân, tâm lý tập thể và ý nghĩa của chúng trong công tác của nhà quản lý. Ngoài ra, giúp cho sinh viên biết được những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý, những hiện tượng tâm lý điển hình của nhà quản lý.

  1. 29. Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục và trường học                                    1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Quản lý hành chính nhà nước về GD-ĐT, Khoa học quản lý giáo dục.

Học phần giúp cho người học hiểu được cơ sở pháp lý của giáo dục và quản lý giáo dục; mối quan hệ biện chứng giữa sự phát triển xã hội và phát triển giáo dục; xác định được các yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay nhằm đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và các điều kiện xã hội dành cho giáo dục để phát triển con người, xây dựng xã hội.

  1. 30. Đại cương về khoa học quản lý                                                                      2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin

Học phần giúp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục tiếp thu hệ thống tri thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản về khoa học quản lý bao gồm khái niệm, bản chất, chức năng, nguyên tắc, phương pháp, thông tin, quyết định quản lý... làm cơ sở cho việc nghiên cứu QLGD và quản lý trường học, quản lý hoạt động sư phạm và các lĩnh vực chuyên ngành có liên quan.

  1. 31. Khoa học quản lý giáo dục                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương.

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản về khoa học quản lý và quản lý Giáo dục, hình thành và phát triển cho sinh viên hệ thống kỹ năng cơ bản về quản lý Giáo dục, làm cơ sở cho việc nghiên cứu hoạt động quản lý ở trường học và các cơ sở giáo dục.

  1. 32. Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục-nhà trường                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học quản lý; Khoa học quản lý giáo dục.

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về tổ chức và quản lý trường học, cơ sở giáo dục, làm cơ sở khoa học chung để nghiên cứu các họat động quản lý cụ thể ở trường học và cơ sở giáo dục.

  1. 33. Kế hoạch hoá phát triển giáo dục                                                                  2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học quản lý giáo dục

Là học phần chuyên ngành giúp sinh viên tiếp thu các kiến thức cơ bản về công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch hóa trong công tác phát triển giáo dục,; đồng thời rèn luyện các kỹ năng xây dựng kế hoạch để ứng dụng một cách có hiệu quả vào công tác QLGD.

  1. 34. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học Quản lý giáo dục

Học phần bao gồm: kiến thức lý thuyết quản lý về Phát triển nguồn nhân lực và Quản lý nhân sự trong giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản; nội dung chủ yếu của quản lý đội ngũ ở các cơ sở giáo dục và đào tạo.

  1. 35. Phát triển chương trình đào tạo                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương, Tâm lý học quản lý.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chương trình và xây dựng, phát triển chương trình đào tạo. Từ đó sinh viên có khả năng đánh giá các chương trình đào tạo có sẵn, vận dụng linh hoạt các mô hình xây dựng chương trình đào tạo vào công tác giảng dạy và thực hiện được các bước để xây dựng một chương trình có chất lượng.

  1. 36. Quản lý tài chính trong trường học                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học quản lý giáo dục.

Quản lý tài chính, ngân sách giáo dục là một học phần chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân khoa học Quản lý giáo dục, trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản của khoa học quản lý tài chính, ngân sách giáo dục làm cơ sở cho sinh viên tiếp cận các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục và trường học hiện nay.

  1. 37. Quản lý cơ sở vật chất  - phương tiện giáo dục                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học quản lý giáo dục.

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ sở vật chất – kĩ thuật và nội dung, biện pháp  quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật trường học, từ đó người học vận dụng vào công tác quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật, phục vụ họat động dạy học và giáo dục ở trường học.

  1. 38. Công tác Đảng và đoàn thể trong trường học                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục.

Học phần trang bị cho SV những vấn đề lý luận và kỹ năng cơ bản  của  công tác Đảng và đoàn thể trong trường học: công tác với các tổ chức Đảng CSVN, Công đoàn Giáo dục Việt nam, Đoàn Thanh niên CS Hồ Chí Minh, Đội TNTPHCM và các tổ chức đoàn thể khác trong nhà trường Việt Nam. Học phần còn cung cấp cho nhà quản lý giáo dục các vấn đề liên quan đến mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của từng tổ chức, tạo điều kiện để làm tốt công tác giáo dục toàn diện trong nhà trường.

  1. 39. Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học Quản lý giáo dục

Học phần cung cấp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về tổ chức và quản lý việc phối hợp các lực lượng GD, làm cơ sở giúp cho sinh viên nghiên cứu quản lý các nguồn lực, quản lý các hoạt động sư phạm và các lĩnh vực chuyên ngành của khoa học quản lý giáo dục.

  1. 40. Quản lý hoạt động  sư phạm                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học Quản lý giáo dục

Học phần Quản lí hoạt động sư phạm cung cấp cho ngươi học những kiến thức cơ bản về hoạt động sư phạm và nội dung, biện pháp quản lí hoạt động sư phạm trong nhà trường, làm cơ sở để sinh viên nghiên cứu, thực hiện việc quản lí hoạt động sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả các họat động sư phạm ở nhà trường.

  1. 41. Văn bản và quản lý văn bản giáo dục                                                           1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Giúp cho người học hiểu được kỹ thuật xây dựng và quản lý văn bản; xác định được các yêu cầu cơ bản và quy trình của kỹ thuật xây dựng và quản lý văn bản trong quản lý giáo dục.

  1. 42. Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Tâm lý học nhân cách

Học phần trình bày cấu trúc nhân cách của một người cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức lao động khoa học của người quản lý.; nội dung về cách thức tự tu dưỡng và quản lý bản thân của một người cán bộ quản lý giáo dục.

  1. 43. Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục                         1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về hệ thống giáo dục quố dân và bộ máy quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân và lịch sử phát triển của nó trong so sánh với một số hệ thống giáo dục của một số nước. Nội dung cơ bản của phần bộ máy quản lý giáo dục phải làm nổi bật cấu trúc phân tầng của bộ máy quản lý giáo dục của một nước và các quy định phân cấp, phân quyền trong quy định chức năng, nhiệm vụ quản lý giáo dục củ từng bộ phận cấu thành.

  1. 44. Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục                           1 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Học phần trình bày khái niệm chung, đặc điểm và vai trò của công tác nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục; các nội dung của các hoạt động  về  nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục.

CÁC HỌC PHẦN LỰA CHỌN BẮT BUỘC

  1. 45. Thống kê trong khoa học xã hội                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Học phần cung cấp cho sinh viên những khái niệm căn bản của toán thống kê, những kiến thức lý thuyết và ứng dụng trong thống kê hiện đại dùng để mô tả các dữ kiện định tính, định lượng, giải thích, suy diễn, đối chiếu các kết quả thu được trong một cuộc nghiên cứu thuộc khoa học giáo dục, tâm lý hay xã hội. Với những kiến thức thu được từ học phần này, sinh viên có thể tiếp cận nghiên cứu phần thống kê nâng cao hoặc đọc hiểu các kết quả nghiên cứu công bố trên báo, tạp chí, các hội thảo khoa học, vv..

  1. 46. Kinh tế học giáo dục                                                                                         2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : Giáo dục học đại cương

Học phần cung cấp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục những kiến thức lý thuyết về Kinh tế học giáo dục bao gồm đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Kinh tế học giáo dục; mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển giáo dục; vấn đề đầu tư cho giáo dục trên quy mô xã hội cũng như gia đình và các quy luật kinh tế  trong lĩnh vực giáo dục. Từ đó hình thành cho sinh viên kỹ năng phát hiện và giải quyết  những vấn đề kinh tế học giáo dục của trường học hay cơ sở giáo dục địa phương.

  1. 47. Marketing trong QLGD                                                                                  2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức về công tác makketing trong giáo dục để giáo dục sẽ mang hiệu ứng lan tỏa đối với những nhóm đối tượng khác nhau. Học phần cũng chỉ rõ nhưng cơ sở khoa học của công tác maketing trong giáo dục để hỗ trợ cho việc xây dựng thương hiệu giáo dục, tạo cơ sở quan trọng cho việc đầu tư trong giáo dục bằng nhiều hình thức maketing như: trực tuyến, trực tiếp, gián tiếp...

  1. 48. Đánh giá giáo dục                                                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương.

Học phần đánh giá trong giáo dục nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành QLGD hệ thống tri thức cơ bản về các vấn đề chung của kiểm định, đánh giá. Trên cơ sở đó, sinh viên có quan điểm tiếp cận đúng đắn khi nghiên cứu các vấn đề cụ thể của quy trình kiểm định, đánh giá trong giáo dục và trường học. Rèn luyện các kỹ năng quản lý giáo dục, trường học và xem xét các hiện tượng giáo dục; góp phần vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn quản lý giáo dục.

  1. 49. Xã hội học giáo dục                                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học phổ thông

Học phần cung cấp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục những kiến thức cơ bản về xã hội học giáo dục bao gồm đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, phương pháp nghiên cứu của xã hội học giáo dục; mối quan hệ giữa giáo dục và sự phát triển xã hội; tác động, ảnh hưởng của xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân; những vấn đề cơ bản về nhóm xã hội trong giáo dục. Từ đó sinh viên có khả năng tìm hiểu, phân tích, nhận xét, đánh giá, nghiên cứu các vấn đề về giáo dục trong thực tiễn dưới góc độ xã hội học, tổ chức các họat động giáo dục của các nhóm xã hội; có ý thức đúng đắn, tích cực, chủ động, sáng tạo trong xây dựng các mối quan hệ giữa cá nhân và các nhóm xã hội trong giáo dục.

  1. 50. Giáo dục gia đình                                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục phổ thông, Tâm lý học phát triển.

Học phần trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về gia đình như các loại gia đình, sự hình thành và phát triển của gia đình, các chức năng của gia đình và những kiến thức,  kỹ năng cơ bản về vai trò quan trọng của giáo dục gia đình, những nguyên tắc, nội dung, phương pháp giáo dục trong gia đình và sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường.

  1. 51. Tâm lý học quản trị kinh doanh                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về Tâm lý học trong quản trị kinh doanh và mối quan hệ của chúng với các ngành khác. Đặc biệt là những cơ sở khoa học trong hoạt động kinh doanh dựa trên tâm lý, ứng dụng tâm lý trong tổ chức sản xuất.

  1. 52. Tâm lý học pháp lý                                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp kiến thức về các quy luật tâm lí của hoạt động giao lưu và nhân cách con người diễn biến trong phạm vi các quan hệ luật pháp. Học phần đề cập đến những kiến thức nhánh: a) Tâm lí học tội phạm, nghiên cứu các quy luật tâm lí có liên quan tới sự chuẩn bị và thực hiện tội phạm; sự hình thành tâm thế, ý đồ và động cơ phạm tội; b) Tâm lí học xét xử (tư pháp), nghiên cứu đặc điểm phát triển và thể hiện của các hiện tượng tâm lí có liên quan tới quá trình hoạt động nhằm thực hiện việc xét xử; c) Tâm lí học cải tạo, nghiên cứu những điều kiện và đặc điểm của việc cải tạo và giáo dục lại các phạm nhân, chủ yếu trong các trại lao động cải tạo.

  1. 53. Tâm lý học phát triển                                                                                       2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về lý luận của sự phát triển tâm lý qua từng độ tuổi, các quy luật chung của sự phát triển tâm lý lứa tuổi. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển tâm lý của trẻ em trước tuổi học từ giai đoạn sơ sinh, hài nhi, ấu nhi và mẫu giáo, tiểu học, vị thành niên biểu hiện ở sự phát triển về vận động, nhận thức - ngôn ngữ, tình cảm - nhân cách...

  1. 54. Tâm lý học sáng tạo                                                                                         2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học nhận thức.

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về lý luận của hoạt động sáng tạo ở con người, cơ chế tâm lý của hoạt động sáng tạo. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển khả năng sáng tạo, tư duy sáng tạo cũng như định hướng ứng dụng Tâm lý học sáng tạo vào cuộc sống và trong công tác giáo dục...

  1. 55. Tâm lý học giới tính                                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học xã hội.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giới và giới tính, và những biểu hiện, những kĩ năng cần thiết về đời sống giới tính của con người. Đồng thời, hình thành thái độ đúng đắn đối với những biểu hiện của đời sống giới tính, đặc biệt là trách nhiệm với tình yêu, hôn nhân, gia đình.

  1. 56. Giáo dục kỹ năng sống                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ năng sống và những biểu hiện, những kĩ năng sống cần thiết của con người. Đồng thời, cung cấp cho người học các phương pháp hình thành kỹ năng sống cho học sinh.

  1. 57. Tâm lý học giao tiếp                                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học Đại cương.

Tâm lý học Giao tiếp là học phần Tâm lý học chuyên ngành, nghiên cứu những đặc trưng tâm lý trong các mối quan hệ, ứng xử của con người với nhau trong xã hội. Bao gồm các nguyên tắc, kỹ năng, mục đích, phương tiện.… ứng xử nói chung, sự tương tác giữa các chủ thể trong hoạt động sống cùng nhau.

  1. 58. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học phổ thông; Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục-nhà trường         .

Học phần cung cấp cho ngươi học những kiến thức cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và nội dung, biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cơ sở giáo dục, làm cơ sở để sinh viên nghiên cứu, thực hiện việc quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện ở nhà trường.

  1. 59. Quản lý  các cơ sở giáo dục mầm non                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Khoa học quản lý giáo dục

Quản lý ngành giáo dục mầm non là một học phần tự chọn bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục. Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về giáo dục mầm non và quản lý ngành giáo dục mầm non, làm cơ sở giúp sinh viên nghiên cứu hoặc làm công tác quản lý giáo dục ở bậc mầm non sau này.

  1. 60. Quản lý các trường phổ thông                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Khoa học quản lý giáo dục

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về giáo dục phổ thông và quản lý ngành giáo dục phổ thông, làm cơ sở giúp sinh viên nghiên cứu hoặc trực tiếp làm công tác quản lý  giáo dục ở trường học, cơ sở giáo dục phổ thông sau này.

  1. 61. Quản lý giáo dục nghề nghiệp                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Khoa học quản lý giáo dục

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về giáo dục nghề nghiệp và quản lý ngành giáo dục nghề nghiệp, làm cơ sở giúp sinh viên nghiên cứu hoặc trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục ở các trường, cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề sau này.

  1. 62. Quản lý giáo dục đại học                                                                                 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Khoa học quản lý giáo dục

Học phần cung cấp cho người học hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về giáo dục đại học và quản lý ngành giáo dục đại học, làm cơ sở cho sinh viên nghiên cứu hoặc trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục ở các trường và cơ sở giáo dục đại học sau này.

  1. 63. Quản lý giáo dục thường xuyên                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương; Khoa học quản lý giáo dục

Quản lý ngành Giáo dục thường xuyên là một  học phần tự chọn trong chương trình đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục. Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản về giáo dục thường xuyên và quản lý ngành giáo dục thường xuyên, làm cơ sở giúp sinh viên nghiên cứu hoặc trực tiếp quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục thường xuyên sau này.

  1. 64. Tham vấn học đường                                                                                       2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tham vấn cơ bản

 

Học phần trình bày lý luận về công tác tham vấn học đường, trong đó đề cập đến những nội dung, đối tượng tham vấn, mô hình phòng tham vấn, về vị trí , vai trò, chức năng của tham vấn viên trong trường học và hướng dẫn thực hành công tác tham vấn học đường ở nhà trường phổ thông.

  1. 1. Tâm bệnh học                                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển

Học phần nghiên cứu một số rối loạn trong quá trình phát triển của trẻ em, những tình trạng giới hạn, những rối loạn trong ứng xử và một số rối loạn nặng về tâm lý.

  1. 2. Đạo đức học                                                                                                       2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

Là học phần nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về đạo đức học trong tình hình đổi mới đất nước hiện nay. Giúp SV vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng về xây dựng một nền đạo đức mới vào việc giảng dạy và học tập văn hóa, giáo dục đạo đức trong trường học.

  1. 3. Giáo dục học chuyên biệt                                                                                2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Học phần giúp sinh viên tiếp thu hệ thống tri thức chuyên sâu về giáo dục năng khiếu và cá biệt về hạnh kiểm; đồng thời tổ chức cho SV tìm hiểu thực tế giáo dục ở các trường có lớp chuyên và các trường giáo dưỡng; tiếp thu kinh nghiệm giáo dục cá biệt và rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống giáo dục trong công tác quản lý.

  1. 4. Giáo dục dân số và giới tính                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp cho sinh viên những tri thức và kỹ năng cơ bản về giáo dục dân số, giới tính, xây dựng thái độ đúng đắn đối với các vấn đề này, làm cơ sở cho sinh viên thực hiện và tuyên truyền tích cực về giáo dục dân số, giới tính ở các trường sư phạm và ở cộng đồng.

  1. 5. Tâm lý học người trưởng thành                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển.

Học phần cung cấp một số hiểu biết cơ bản về điều kiện phát triển tâm lý và những đặc điểm tâm lý đặc trưng của người trưởng thành. Từ đó, có cách nhìn đúng về các thuận lợi và khó khăn của người trưởng thành, và có cách ứng xử phù hợp với họ. Qua học phần này sinh viên cũng được giới thiệu một số trắc nghiệm dành cho người trưởng thành và một số nghiên cứu thực tiễn về người trưởng thành.

  1. 6. Phương pháp học tập ở phổ thông và đại học                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị  hệ thống tri thức về phương pháp học tập cơ bản ở bậc phổ thông và đại học giúp sinh viên vận dụng vào quá trình học tập, nghiên cứu ở bậc đại học và công tác hỗ trợ học sinh học tập ở nhà trường phổ thông của nhà quản lý giáo dục

  1. 7. Giáo dục hướng nghiệp                                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Học phần cung cấp cho SV hệ thống tri thức cơ bản, hiện đại về hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp; tổ chức cho SV rèn luyện các kỹ năng hoạt động hướng nghiệp ở các trường học và cơ sở giáo dục và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào công tác quản lý giáo dục và nghiên cứu khoa học.

  1. 8. Môi trường và phát triển                                                                                2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về cơ sở khoa học môi trường và giáo dục môi trường, hình thành những kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục môi trường, xây dựng thái độ đúng đắn đối với vấn đề bảo vệ môi trường, làm cơ sở cho sinh viên thực hiện và tuyên truyền tích cực về giáo dục môi trường trong quá trình dạy học môn Tâm lý học, Giáo dục học ở các trường sư phạm và trong  cộng đồng.

THỰC TẾ, THỰC TẬP

  1. 9. Rèn luyện nghiệp vụ quản lý giáo dục                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học phổ thông.

Học phần củng cố, khắc sâu, mở rộng cho sinh viên hệ thống tri thức Quản lý giáo dục học đã học; cung cấp cho sinh viên những tri thức về thực tế quản lý giáo dục, tăng cường, mở rộng hiểu biết về xã hội, hình thành những kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tế giáo dục, kỹ năng giao tiếp, tổ chức, hợp tác…; Xây dựng ý thức, tình cảm tích cực đối với nghề nghiệp, bản lĩnh  của người làm công tác giáo dục, thông qua đó sinh viên có thể xây dựng được chương trình mục tiêu cụ thể cho từng nội dung được phân công quản lý.

  1. 10. Thực tập Quản lý giáo dục                                                                             6 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Đã tích lũy từ 100 tín chỉ trở lên.

Ở học phần này, sinh viên sẽ tiếp tục tìm hiểu và thực tập chi tiết hơn các công việc của nhà quản lý tại các trường phổ thông. Sinh viên sẽ được biên chế vào các đoàn thực tập để đến các trường phổ thông và được hướng dẫn thực hiện các công việc sau:

-     Tìm hiểu thực tế tình hình giáo dục tại địa phương;

-     Tìm hiểu và thực tập công tác giáo dục (tìm hiểu tình hình học sinh, dự giờ sinh hoạt chủ nhiệm, đứng lớp tổ chức giờ sinh hoạt chủ nhiệm,…)

-     Tìm hiểu thực tế quản lý giáo dục của Hiệu trưởng tại các trường phổ thông.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HOẶC HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP

  1. 11. Tâm lý học học sinh trung học                                                                       3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, tâm lý học lứa tuổi và sư phạm.

Học phần mô tả những quy luật – nguyên tắc chung của sự phát triển tâm lý trong độ tuổi trung học bao gồm học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đặc biệt là mô tả những đặc điểm tâm của từng độ tuổi từ 12 đến 18 tuổi (vị thành niên) bao gồm: các quá trình nhận thức, hoạt động chủ đạo và các hoạt động khác của lứa tuổi cũng như những đặc điểm của sự phát triển nhân cách trong độ tuổi. Học phần cũng đưa ra những cơ sở tâm lý của việc giáo dục tuổi vị thành niên sao cho thích hợp và hiệu quả.

  1. 12. Quản lý sự thay đổi trong giáo dục                                                               3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Khoa học quản lý giáo dục

Quản lý sự thay đổi trong giáo dục là học phần nhằm giúp sinh viên nghiên cứu về:

-  Sự thay đổi giáo dục và quản lý giáo dục, trường học;

-  Những định hướng chiến lược, các quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục và các mô hình quản lý giáo dục và trường học hiện nay của thế giới và Việt Nam;

-  Những vấn đề cần thực hiện để thay đổi giáo dục; quản lý sự thay đổi giáo dục trước sự biến đổi nhanh của kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ và bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập.

  1. 13. Quản lý giáo dục toàn diện nhân cách người học                                       3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học phổ thông, Khoa học quản lý giáo dục

Học phần có nội dung đề cập tới những vấn đề cơ bản, cập nhất về quản lý phát triển giáo dục toàn diện nhân cách người học theo yêu cầu mới hiện nay như: quản lý các nguồn lực và các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển toàn diện nhân cách người học.

  1. 14. Ứng xử nhân văn trong quản lý giáo dục                                                     3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học phổ thông, Khoa học quản lý giáo dục

Học phần ứng xử nhân văn trong QLGD cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nhân văn và ứng xử nhân văn trong QLGD và quá trình chuyển hóa kiến thức đó thành thái độ và kỹ năng, kỹ xảo quản lý giáo dục, góp phần nâng cao tính ứng dụng và hiệu quả đào tạo.


X. DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

STT

Tên học phần

Mã cán bộ

Họ và Tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

 

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

 

 

 

K. GDCT

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

 

 

K. GDCT

 

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

 

 

K. GDCT

 

Ngoại ngữ học phần 1

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

 

Ngoại ngữ học phần 2

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

 

Ngoại ngữ học phần 3

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

 

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý NN về GD - ĐT

 

GV tổ GDH và một số GV khác

 

K.TLGD

 

Tin học

 

 

 

TT Tin học

 

Tâm lý học đại cương

 

Lê Thị Hân

Nguyễn Thị Uyên Thy

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm

 

Bùi Hồng Hà

Lý Minh Tiên

THS GV

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

 

Giáo dục học đại cương

 

GV tổ GDH

 

K.TLGD

 

Giáo dục học phổ thông

 

GV tổ GDH

 

K.TLGD

 

Cơ sở văn hoá Việt Nam

 

 

 

Khoa Văn

 

Logic học đại cương

 

Lê Văn Thiện

Nguyễn Thị Bích Hồng

THS

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

 

Lý Minh Tiên

Đoàn Văn Điều

Võ Văn Nam

THS GVC

PGS TS GVC

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Chương trình cơ bản về dạy học của Intel

 

GV Tổ GDH

Lý Minh Tiên

Đoàn Văn Điều

Huỳnh Lâm Anh Chương

Lê Văn Thiện

 

THS GVC

PGS TS GVC

THS GV

THS

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

X.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

X.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành

 

Chiến lược phát triển GD

 

Trần Thị Hương

Hồ Văn Liên

Nguyễn Thị Thu Huyền

TS GVC

TS GVC

ThS GV

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Tâm lý học xã hội

 

Võ Thị Ngọc Châu

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

THS GVC

CN

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học nhân cách

 

Lê Thị Hân

Nguyễn Thị Uyên Thy

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Giao tiếp - ứng xử sư phạm

 

Võ Văn Nam

Võ Thị Tường Vy

Nguyễn Thị Bích Hồng

Huỳnh Mai Trang

TS GVC

THS

TS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Điều khiển học và lý thuyết hệ thống

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lê Văn Thiện

TS GVC

ThS

ThS

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông

 

Nguyễn Thị Bích Hồng

Võ Thị Tường Vy

TS GVC

THS

K. TLGD

K. TLGD

 

Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

TS GVC

ThS

K.TLGD

K.TLGD

 

Giáo dục giá trị

 

Ngô Đình Qua

Trần Thị Hương

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

 

Hệ thống thông tin trong QLGD

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lê Văn Thiện

TS GVC

ThS

ThS

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

X.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

X.2.2.1. Các học phần bắt buộc

 

Đảm bảo chất lượng giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kim Dung

Đỗ Hạnh Nga

TS GVC

TS

TS GVC

K.TLGD

V.NCGD

ĐHXH-NV

 

Lịch sử các tư tưởng giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Võ Thị Bích Hạnh

Võ Văn Nam

TS GVC

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Tâm lý học quản lý

 

Trần Thị Thu Mai

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục và trường học

 

Đặng Công Tráng

Nguyễn Sĩ Trung

TS

ThS

ĐHCN

ĐHSP

 

Đại cương về khoa học quản lý

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Khoa học quản lý giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục-nhà trường

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Kế hoạch hoá phát triển giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục

 

Võ Thị Bích Hạnh

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

 

Phát triển chương trình đào tạo

 

Hồ Văn Liên

Đoàn Văn Điều

TS GVC

PGS.TS

K.TLGD

K.TLGD

 

Quản lý tài chính trong trường học

 

Nguyễn Thị Yến Nam

ThS

ĐHSP

 

Quản lý cơ sở vật chất  - phương tiện giáo dục

 

Nguyễn Thị Bích Hạnh

Lê Trung chính

TS GVC

CN

K.TLGD

K.TLGD

 

Công tác Đảng và đoàn thể trong trường học

 

Võ Thị Hồng Trước

Nguyễn Thị Thu Huyền

Võ Thị Bích Hạnh

ThS GV

ThS GV

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Trần Thị Hương

Vũ Thị Sai

TS GVC

TS GVC

ThS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Quản lý hoạt động  sư phạm

 

Nguyễn Thị Bích Hạnh

Trần Thị Hương

Hồ Văn Liên

TS GVC

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Văn bản và quản lý văn bản giáo dục

 

Lê Quỳnh Chi

Hồ Văn Liên

ThS

TS GVC

ĐHSP

K.TLGD

 

Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD

 

Trần Thị Thu Mai

Lê Thị Hân

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

ThS GVC

TS GV

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS GVC

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

X.2.2.2. Các học phần lựa chọn bắt buộc

 

Thông  kê  trong  khoa  học  xã hội

 

Lý Minh Tiên

Lê Văn Thiện

Huỳnh Mai Trang

THS GVC

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Kinh tế học giáo dục

 

Ngô Đình Qua

Hồ Văn Liên

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGG

 

Marketing trong QLGD

 

Huỳnh Lâm Anh Chương

Chung Vĩnh Cao

THS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Đánh giá giáo dục

 

Lê Văn Thiện

THS

K. TLGD

 

Xã hội học giáo dục

 

Hồ Văn Liên

Trần Thị Hương

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGG

 

Giáo dục gia đình

 

Nguyễn Thị Bích Hồng

Huỳnh Mai Trang

Võ Thị Tường Vy

Võ Văn Nam

TS GVC

THS GV

THS

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học quản trị kinh doanh

 

Chung Vĩnh Cao

Huỳnh Văn Sơn

Huỳnh Lâm Anh Chương

THS GV

TS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học pháp lý

 

Chung Vĩnh Cao

Nguyễn Thị Tứ

THS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học phát triển

 

Chung Vĩnh Cao

Nguyễn Thị Tứ

Huỳnh Văn Sơn

THS GV

TS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học sáng tạo

 

Huỳnh Văn Sơn

Đinh Quỳnh Châu

TS GV

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học giới tính

 

Nguyễn Thị Tứ

Đinh Quỳnh Châu

TS GV

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

 

Giáo dục kỹ năng sống

 

Nguyễn Thị Bích Hồng

Võ Thị Tường Vy

TS GVC

THS

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm lý học giao tiếp

 

Huỳnh Văn Sơn

Chung Vĩnh Cao

Huỳnh Lâm Anh Chương

TS GV

THS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

 

Giảng viên tổ GDH

 

K.TLGD

 

Quản lý các cơ sở giáo dục mầm non

 

GV tổ GDH và một số GV khác

 

K.TLGD

 

Quản lý các trường phổ thông

 

GV tổ GDH và một số GV khác

 

K.TLGD

 

Quản lý giáo dục nghề nghiệp

 

GV tổ GDH và một số GV khác

 

K.TLGD

 

Quản lý giáo dục đại học

 

GV tổ GDH và một số GV khác

 

K.TLGD

 

Quản lý giáo dục thường xuyên

 

Hồ Văn Liên

Nguyễn Kỉ Trung

Lương Ngọc Hải

TS

ThS

CN

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Tham vấn học đường

 

Nguyễn Thị Bích Hồng

Võ Thị Tường Vy

TS GVC

THS

K. TLGD

K. TLGD

 

Tâm bệnh học

 

Huỳnh Mai Trang

THS GV

K. TLGD

 

Đạo đức học

 

 

 

K.. GDCT

 

Giáo dục học chuyên biệt

 

Võ Thị Hồng Trước

Võ Thị Bích Hạnh

Vũ Thị Sai

ThS GV

TS GVC

ThS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Giáo dục dân số và giới tính

 

Trần Thị Hương

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K.TLGD

K.TLGD

 

Tâm lý học người trưởng thành

 

Trần Thị Thu Mai

Chung Vĩnh Cao

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

THS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

K. TLGD

 

Phương pháp học tập ở phổ thông và đại học

 

Võ Văn Nam

TS GVC

K. TLGD

 

Giáo dục hướng nghiệp

 

Trần Thị Hương

Nguyễn Thị Bích Hạnh

Ngô Đình Qua

TS GVC

TS GVC

TS GVC

K.TLGD

K.TLGD

K.TLGD

 

Môi trường và phát triển

 

 

 

K. Địa Lý

X.2.2.3. Các học phần lựa chọn tự do

X.3. Thực tế, thực tập

 

Rèn luyện nghiệp vụ QLGD

 

 

 

K.TLGD

 

Thực tập QLGD

 

 

 

K.TLGD

X.4. Luận văn tốt nghiệp hoặc học phần tốt nghiệp

K.TLGD


XI. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ GIẢNG DẠY HỌC TẬP

XI.1. Giáo trình, tài liệu tham khảo

-         Khối kiến thức đại cương học theo giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

-         Khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ học theo giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của Khoa Tâm lý – Giáo dục. Các giáo trình và tài liệu tham khảo trình bày ở đề cương chi tiết các học phần.

-         Sinh viên có thể sử dụng các giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Giáo dục và các trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh.

XI.2. Cơ sở vật chất, phương tiện đào tạo

-         Hệ thống thư viện của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và các trường trong khu vực TP. Hồ Chí Minh có đủ điều kiện và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc dạy học. Khoa Tâm lý – Giáo dục cũng có phòng tư liệu có thể cung cấp giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên.

-         Phòng học của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đủ đáp ứng nhu cầu đào tạo chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

-         Khoa Tâm lý – Giáo dục có hai phòng thực hành đa năng với đầy đủ phương tiện phục vụ cho đào tạo cử nhân Quản lý Giáo dục.

-         Trường Trung học phổ thông thực hành của trường có nhiều điều kiện phục vụ cho việc đào tạo nghiệp vụ Quản lý Giáo dục.

XII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Đây là chương trình khung ngành Quản lý Giáo dục trình độ đại học dùng cho hệ chính quy tập trung đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chương trình được xây dựng dựa theo quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007, các hướng dẫn về việc xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường ĐHSP TP.HCM, chương trình khung giáo dục đại học, ngành Quản lý Giáo dục biên soạn năm 2007 của trường ĐHSP TP.HCM.

Chương trình khung bao gồm 129 tín chỉ, trong đó có 99 tín chỉ cho các học phần bắt buộc, 20 tín chỉ cho các học phần tự chọn bắt buộc và 10 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn tự do. Chương trình bao gồm hai khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Chương trình khung xác định rõ mục tiêu đào tạo và đáp ứng với chuẩn đầu ra. Mỗi sinh viên tốt nghiệp phải tích lũy đủ 129 tín chỉ, trong đó có 99 tín chỉ cho các học phần bắt buộc, 20 tín chỉ cho các học phần tự chọn bắt buộc và 10 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn tự do (sinh viên có thể lựa chọn các học phần trong bất kỳ chương trình nào của trường ĐHSP TP.HCM).

Mỗi sinh viên sẽ được rèn luyện nghiệp vụ  tại các trường phổ thông với hai học phần: Rèn luyện nghiệp vụ QLGD (2 tín chỉ) và Thực tập QLGD (6 tín chỉ).

Sau khi tích lũy được tối thiểu 100 tín chỉ, các sinh viên đạt loại khá, giỏi sẽ được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ) nếu thỏa một số điều kiện mà Hội đồng khoa học của khoa Tâm lý- Giáo dục đề ra trong từng năm học. Các sinh viên không được giao làm khóa luận tốt nghiệp sẽ lựa chọn học 2 trong 4 học phần tốt nghiệp (6 tín chỉ).

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày    tháng    năm 2011

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

TS. Bạch Văn Hợp

 

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 18 Tháng 9 2013 08:55
 
Khung chương trình Tâm lý học PDF. In Email
Viết bởi Lê Thanh Hải   
Thứ tư, 18 Tháng 9 2013 08:42

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học         

Ngành đào tạo: Tâm lý học (Psychology)

Mã ngành:

Loại hình đào tạo: Chính qui

(Ban hành kèm theo Quyết định số            /ĐHSP-ĐT, ngày    tháng    năm 2011

của Hiệu  trưởng trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

I.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân Tâm lý học có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất nghề nghiệp để nghiên cứu Tâm lý học và làm việc tại các trung tâm, các cơ quan, đoàn thể xã hội, viện nghiên cứu, cơ quan truyền thông, doanh nghiệp… Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học tiếp ở các bậc học cao hơn trong cùng lĩnh vực khoa học.

I.2. Mục tiêu cụ thể

I.2.1. Về phẩm chất:

-         Có thái độ chủ động, tích cực trong việc rèn luyện nhân cách.

-         Có tình cảm yêu nghề, trân trọng, gìn giữ và phát huy các giá trị nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao đối với nghề nghiệp.

I.2.2. Về kiến thức:

-         Có kiến thức cơ bản, hệ thống và hiện đại về tâm lý người, sự phát triển tâm lý và nhân cách.

-         Có kiến thức về những vấn đề cơ bản trong tâm lý người, những cơ sở khoa học của hiện tượng tâm lý người để định hướng vận dụng nhằm thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội.

-         Có kiến thức về một số phương pháp nghiên cứu Tâm lý học và cách thức ứng dụng vào những hoạt động chuyên môn cần có sự hỗ trợ của Tâm lý học

I.2.3. Về kỹ năng:

-         Có kỹ năng tiếp cận khoa học tâm lý và tìm hiểu các hiện tượng tâm lý người cũng như chuẩn bị các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản trong lĩnh vực Tâm lý học.

-         Có kỹ năng tổ chức các hoạt động nghiên cứu Tâm lý học và kỹ năng ứng dụng những thành tựu của Tâm lý học vào những lĩnh vực có liên quan trong thực tiễn xã hội như: nghiên cứu, trắc đạt xã hội, truyền thông, sản xuất, kinh doanh...

-         Có khả năng ứng dụng trong công quản lý, truyền thông và vận động quần chúng trong lĩnh vực giáo dục, công tác đoàn thể và công tác xã hội.

-         Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng Tâm lý học.

-         Có thể sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành Tâm lý học.

II. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: tích luỹ theo tín chỉ

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA:

Khối lượng kiến thức tối thiểu cho toàn khoá học là 130 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần lựa chọn bắt buộc và học phần lựa chọn tự do (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

IV. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Theo Qui chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

V. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO:

Theo Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

VI. THANG ĐIỂM:

Điểm đánh giá bộ phận và điểm, thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

VII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình gồm 130 tín chỉ (tối thiểu) chưa kể phần nội dung giáo dục thể chất (5 tín chỉ), giáo dục quốc phòng (165 tiết):

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Các khối kiến thức

Tổng số

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc

Tự chọn tự do

VII.1.

Kiến thức giáo dục đại cương

45

35

-

10

VII.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

85

65

20

-

­– Kiến thức cơ sở ngành

10

10

0

-

– Kiến thức chuyên ngành

61

47

14

-

– Thực tập, rèn luyện nghiệp vụ

8

8

-

-

– Khoá luận tốt nghiệp

6

-

6

-

Tổng cộng:

100

20

10

 

VII.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

5

K.GDCT

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

K.GDCT

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

K.GDCT

4

Ngoại ngữ học phần 1

4

TT.NN

5

Ngoại ngữ học phần 2

3

TT.NN

6

Ngoại ngữ học phần 3

3

TT.NN

7

Tin học căn bản

3

TT Tin học

8

Tâm lý học đại cương

2

K.TLGD

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

K.TLGD

10

Lôgic học đại cương

2

K.GDCT

11

Giáo dục học đại cương

2

K.TLGD

12

Nhập môn khoa học Tâm lý

2

K.TLGD

13

Xã hội học đại cương

2

K.GDCT

14

Giáo dục thể chất

5*

 

15

Giáo dục quốc phòng

165 tiết*

 

Tổng cộng:

35

Các học phần tự chọn tự do: sinh viên chọn học bất kỳ học phần nào trong Trường để tích luỹ thêm 10 tín chỉ.

VII.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

VII.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Sinh lý học hoạt động thần kinh

2

K.Sinh học

2

Thống kê trong KHXH

2

K.TLGD

3

Đại cương Văn hóa Việt Nam

2

K.Ngữ văn

4

Phương pháp luận Tâm lý học

2

K.TLGD

5

Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học

2

K.TLGD

Tổng cộng:

10

VII.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Tâm lý học nhận thức

2

K.TLGD

2

Tâm lý học tình cảm - ý chí

2

K.TLGD

3

Tâm lý học nhân cách

2

K.TLGD

4

Tâm lý học trí tuệ

2

K.TLGD

5

Đại cương về tâm lý học phát triển

2

K.TLGD

6

Tâm lý học phát triển 1

3

K.TLGD

7

Tâm lý học phát triển 2

3

K.TLGD

8

Tâm lý học dạy học và giáo dục

3

K.TLGD

9

Tâm lý học xã hội

3

K.TLGD

10

Tâm lý học sáng tạo

3

K.TLGD

11

Trắc nghiệm tâm lý

2

K.TLGD

12

Lịch sử tâm lý học

2

K.TLGD

13

Tâm lý học giới tính

2

K.TLGD

14

Tâm lý học giao tiếp

2

K.TLGD

15

Tâm lý học gia đình

2

K.TLGD

16

Tâm lý học lao động

3

K.TLGD

17

Tâm lý học tham vấn

3

K.TLGD

18

Tâm lý học quản lý

2

K.TLGD

19

Tâm lý học quản trị kinh doanh

2

K.TLGD

20

Tâm lý học pháp lý

2

K.TLGD

Tổng cộng:

47

B. Các học phần tự chọn bắt buộc:

Sinh viên chọn học 14 tín chỉ từ các học phần sau:

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Đơn vị quản lý

1

Tâm lý học du lịch

2

K.TLGD

2

Tâm lý học hành vi lệch chuẩn

2

K.TLGD

3

Tâm lý học tôn giáo

2

K.TLGD

4

Tâm lý học thể dục thể thao

2

K.TLGD

5

Ứng dụng CNTT trong nghiên cứu Tâm lý học

2

K.TLGD

6

Quản trị nguồn nhân lực

2

K.TLGD

7

Tâm lý học tổ chức

2

K.TLGD

8

Tâm lý học nhân sự

2

K.TLGD

9

Tâm lý học maketting

2

K.TLGD

10

Tâm lý học đào tạo trong doanh nghiệp

2

K.TLGD

11

Tâm lý học tư vấn trong doanh nghiệp

2

K.TLGD

12

Kích thích động cơ người lao động

2

K.TLGD

13

Tâm lý học tuyên truyền

2

K.TLGD

14

Tâm lý học quảng cáo

2

K.TLGD

15

Tâm lý học nghệ thuật

2

K.TLGD

16

Tâm lý học khách hàng

2

K.TLGD

17

Tâm lý học đám đông

2

K.TLGD

18

Giáo dục kỹ năng sống

2

K.TLGD

19

Trò chơi và sinh hoạt tập thể

2

K.TLGD

20

Phương pháp công tác xã hội

2

K.TLGD

21

Hoạt động chăm sóc tinh thần cho người lao động

2

K.TLGD

22

Kỹ năng giao tiếp - ứng xử

2

K.TLGD

23

Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông

2

K.TLGD

24

Giới và phát triển

2

K.TLGD

Tổng cộng:

48

VII.2.3 Thực tế, thực tập: 8 tín chỉ.

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Rèn luyện nghiệp vụ và thực hành

2

2

Thực tập chuyên ngành

6

VII.2.4. Luận văn tốt nghiệp hoặc học phần tốt nghiệp: 6 tín chỉ

Sinh viên chọn 1 trong hai hình thức tốt nghiệp sau:

  • Lựa chọn 1: Thực hiện 1 khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ)
  • Lựa chọn 2: Chọn học 2 trong số các học phần dưới đây (6 tín chỉ):

 

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tâm lý học công nghiệp

3

2

Các vấn đề tâm lý hiện đại

3

3

Tâm lý học trước tuổi học

3

4

Tâm lý học học sinh trung học

3


VIII.  KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Học kì

Mã học phần

Tên học phần

Thuộc khối kiến thức

Loại học phần,

Số tín chỉ

Học phần tiên quyết

Nếu học phần chỉ yêu cầu học trước
thì đánh dấu *

Đơn vị quản lý chương trình

 

đại cương

chuyên nghiệp

Bắt buộc

Lựa chọn bắt buộc

 

1

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

X

 

5

 

 

K.GDCT

 

 

Ngoại ngữ học phần 1

X

 

4

 

 

Tổ Ngoại ngữ

 

 

Tin học căn bản

X

 

3

 

 

TT Tin học

 

 

Giáo dục thể chất 1

X

 

 

 

 

K. GDTC

 

 

Đại cương văn hóa Việt Nam

 

X

2

 

 

K. Ngữ văn

 

 

Sinh lý học hoạt động thần kinh

 

X

2

 

 

K. Sinh học

 

Cộng số tín chỉ

 

 

16

(chưa kể Giáo dục thể chất 1)

 

2

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

 

2

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K.GDCT

 

 

Ngoại ngữ học phần 2

X

 

3

 

Ngoại ngữ học phần 1

Tổ Ngoại ngữ

 

 

Tâm lý học đại cương

X

 

2

 

 

K. TLGD

 

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

X

 

2

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K. TLGD

 

 

Giáo dục thể chất 2

X

 

 

 

Giáo dục thể chất 1

K. GDTC

 

 

Logic học đại cương

X

 

2

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K.GDCT

 

 

Xã hội học đại cương

 

X

2

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

K.GDCT

 

 

Nhập môn khoa học tâm lý

 

X

2

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

 

 

Tự chọn 1

 

 

 

X

 

 

 

 

Tự chọn 2

 

 

 

X

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

15

(chưa kể giáo dục thể chất 2 và tự chọn 1, 2)

 

3

 

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

X

 

3

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

K. GDCT

 

 

Ngoại ngữ học phần 3

X

 

3

 

Ngoại ngữ học phần 2

Tổ Ngoại ngữ

 

 

Đại cương Tâm lý học phát triển

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Giáo dục thể chất 3

X

 

 

 

Giáo dục thể chất 2

K. GDTC

 

 

Tâm lý học nhận thức

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Tâm lý học tình cảm - ý chí

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Phương pháp luận tâm lý học

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Thống kê trong khoa học xã hội

 

X

2

 

 

 

 

 

Tự chọn 3

 

 

 

X

 

 

 

 

Tự chọn 4

 

 

 

X

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

16

(chưa kể giáo dục thể chất 2 và tự chọn 3, 4)

 

4

 

Giáo dục học đại cương

X

 

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Phương pháp luận nghiên cứu tâm lý học

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Tâm lý học nhân cách

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Tâm lý học xã hội

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương*.

 

K. TLGD

 

Tâm lý học trí tuệ

 

X

2

 

Tâm lý học nhận thức

K. TLGD

 

 

Tâm lý học phát triển 1

 

X

3

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Tâm lý học giao tiếp

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K. TLGD

 

 

Tự chọn 5

 

 

 

X

 

 

 

 

Tự chọn 6

 

 

 

X

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

15

(chưa kể tự chọn 5, 6)

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tâm lý học giới tính

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương, Tâm lý học xã hội

K.TLGD

 

 

Tâm lý học phát triển 2

 

X

3

 

Tâm lý học phát triển 1*

K.TLGD

 

 

Tâm lý học dạy học giáo dục

 

X

3

 

Tâm lý học đại cương

K.TLGD

 

 

Trắc nghiệm tâm lý

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K.TLGD

 

 

Tâm lý học tham vấn

 

X

3

 

Tâm lý học đại cương, Tâm lý học phát triển, Tâm lý học nhân cách, Phương pháp luận & Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học

K.TLGD

 

 

Lịch sử tâm lý học

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

K.TLGD

 

 

Tâm lý học sáng tạo

 

X

3

 

Tâm lý học đại cương

K.TLGD

 

 

Tự chọn 7

 

 

 

X

 

 

 

 

Tự chọn 8

 

 

 

Tự do

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

18

(chưa kể tự chọn 7, 8)

 

6

 

 

Tâm lý học lao động

 

X

3

 

Giáo dục học phổ thông, Tâm lý học xã hội, Trắc nghiệm tâm lý

K.TLGD

 

 

Tâm lý học gia đình

 

X

 

2

 

Tâm lý học đại cương, Tâm lý học phát triển

K.TLGD

 

Tâm lý học quản lý

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương, Tâm lý học xã hội

K.TLGD

 

 

Tâm lý học quản trị kinh doanh

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương, Tâm lý học xã hội

K.TLGD

 

 

Tâm lý học pháp lý

 

X

2

 

Tâm lý học đại cương

K.TLGD

 

 

Rèn luyện Nghiệp vụ

X

2

Đã học  2/3 các tín chỉ bắt buộc và 1/2 tín chỉ tự chọn.

 

K.TLGD

 

 

Tự chọn 9

 

 

 

X

 

 

 

 

Tự chọn 10

 

 

 

Tự do

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

13

(chưa kể tự chọn 9, 10)

 

7

 

Luận văn tốt nghiệp hoặc 2 học phần thay thế

 

X

 

6

Đã tích lũy từ 100 tín chỉ trở lên

K. TLGD

 

 

Tự chọn 11

 

 

 

Tự do

 

 

 

 

Tự chọn 12

 

 

 

Tự do

 

 

 

 

Tự chọn 13

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự chọn 14

 

 

 

 

 

 

 

Cộng số tín chỉ

 

 

9

(chưa kể tự chọn 11, 12, 13, 14)

 

8

 

Thực tập

 

X

6

 

Đã tích lũy từ 110 tín chỉ trở lên

K. TLGD

 

Cộng số tín chỉ

 

 

6

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng: học trong hè năm thứ nhất (165 tiết).

Số tín chỉ sinh viên cần tích lũy để được xét tốt nghiệp là 130, không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng. Trong đó:

-         bắt buộc 100 tín chỉ;

-         lựa chọn bắt buộc 20 tín chỉ;

-         lựa chọn tự do 10 tín chỉ (chọn bất kì trong số các học phần được giảng dạy tại Trường)

 

IX. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  1. 1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin                               5 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin.

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam                                  3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 4. Ngoại ngữ (3 học phần)                                                                                  10 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Đã học Ngoại ngữ ở phổ thông

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

  1. 5. Giáo dục thể chất                                                                                               5 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung học phần được ban hành tại quyết định số 3244/2002/ GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 6. Giáo dục Quốc phòng                                                                                       165 tiết

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ – BGD&ĐT, ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. 7. Tin học căn bản                                                                                                  3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, tổng quan về mạng máy tính và mạng Internet), kỹ năng sử dụng máy tính và khai thác một số phần mềm phục vụ học tập và nghiên cứu như sử dụng hệ điều hành Windows, sử dụng phần mềm MS Word, MS Powerpoint, sử dụng Internet ở mức độ cơ bản.

  1. 1. Tâm lý học đại cương 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần mô tả các hiện tượng tâm lý cơ bản của con người, trình bày những quy luật nảy sinh hình thành, phát triển và biểu hiện các hiện tượng tâm lý con người trên cơ sở đó giúp người học nhận diện, phân biệt được cũng như nắm được các cơ chế hoạt động của các hiện tượng tâm lý người.

  1. 2. Giáo dục học đại cương 3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Học phần Giáo dục học đại cương cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về những vấn đề chung của giáo dục và Giáo dục học, làm cơ sở khoa học chung nghiên cứu các học phần chuyên ngành Giáo dục học.

  1. 3. Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản vê khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở  đại học.

  1. 4. Logic học đại cương                                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không          

Học phần trang bị những kiến thức về các hình thức tư duy, các quy luật và quy tắc của tư duy logic đồng thời rèn luyện các kỹ năng tư duy logic trong học tập và nghiên cứu khoa học.

  1. 5. Xã hội học đại cương 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về: lịch sử hình thành xã hội học, một số khái niệm cơ bản của xã hội học, một số phương pháp điều tra xã hội học và một số các lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học.

  1. 6. Nhập môn khoa học tâm lý                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin

Học phần trang bị những tri thức cơ bản về khoa học Tâm lý dưới góc độ nhập môn, những hiểu biết nhất định về các chuyên ngành của Tâm lý học cũng như hướng ứng dụng của nó trong thực tiễn.

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

  1. 7. Sinh lý học hoạt động thần kinh                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần Sinh lý học thần kinh là sơ sở của Tâm lý học. Học phần nhằm cung cấp những kiến thức khoa học cơ bản về đặc điểm cấu tạo và các qui luật hoạt động chức năng của hệ thần kinh trung ương.

  1. 8. Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần này trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam và đặc trưng văn hóa Việt Nam. Khi được trang bị những kiến thức này, sinh viên sẽ so sánh văn hoá Việt Nam với văn hóa khác, đặc biệt là văn hóa các nước Đông Nam Á, từ đó để hiểu bản sắc đặc thù của văn hoá Việt. Học phần này cung cấp cho sinh viên một hành trang văn hoá Việt Nam để hiểu rõ hơn dân tộc mình.

  1. 9. Phương pháp luận tâm lý học                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cách thức tiếp cận Tâm lý học. Học phần cũng cung cấp những hiểu biết mang tính hệ thống về các phạm trù cơ bản trong Tâm  lý học như: phạm trù phản ánh, phạm trù hoạt động, giao tiếp, yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội trong tâm lý người…

  1. 10. Phương pháp luận nghiên cứu tâm lý học                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần trang bị những tri thức cơ bản về nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lý học, cách tiếp cận để nghiên cứu một đề tài Tâm lý học. Học phần cũng cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiến hành nghiên cứu một đề tài Tâm lý học theo nguyên tắc hệ thống, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính với các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

  1. 11. Thống kê trong khoa học xã hội                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp cho sinh viên những khái niệm căn bản của toán thống kê, những kiến thức lý thuyết và ứng dụng trong thống kê hiện đại dùng để mô tả các dữ kiện định tính, định lượng, giải thích, suy diễn, đối chiếu các kết quả thu được trong một cuộc nghiên cứu thuộc khoa học giáo dục, tâm lý hay xã hội. Với những kiến thức thu được từ học phần này, sinh viên có thể tiếp cận nghiên cứu phần thống kê nâng cao hoặc đọc hiểu các kết quả nghiên cứu công bố trên báo, tạp chí, các hội thảo khoa học...

 

KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC

  1. 12. Tâm lý học nhận thức 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hoạt động nhận thức của cá nhân; giới thiệu các quan điểm, các tiếp cận vấn đề nhận thức, các thành tựu hiện đại và cập nhật về nhận thức trong tâm lý học; những ứng dụng quan trọng của các tri thức tâm lý học về nhận thức vào trong các lĩnh vực của thực tiễn, đặc biệt là vào việc phát triển nguồn nhân lực, vào dạy học và giáo dục học sinh.

  1. 13. Đại cương tâm lý học phát triển                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần mô tả những quy luật - nguyên tắc chung của sự phát triển tâm lý theo lứa tuổi, cung cấp những kiến thức về những vấn đề cơ bản trong Tâm lý học phát triển. Học phần cũng cung cấp những nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học lứa tuổi theo nguyên tắc hệ thống.

  1. 14. Tâm lý học nhân cách 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp những kiến thức lý luận về nhân cách (khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nhân cách, các thuộc tính phức hợp của nhân cách, sự hình thành và phát triển nhân cách). Một số cách tiếp cận nhân cách theo những trường phái khác nhau. Từ đó có cách nhìn nhận khoa học về nhân cách góp phần vào việc hình thành nhân cách cho con người.

  1. 15. Tâm lý học giao tiếp 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần nghiên cứu những đặc trưng tâm lý trong các mối quan hệ, ứng xử của con người với nhau trong xã hội. Bao gồm các nguyên tắc, kỹ năng, mục đích, phương tiện,… ứng xử nói chung, sự tương tác giữa các chủ thể trong hoạt động sống cùng nhau trong xã hội.

  1. 16. Tâm lý học phát triển 1                                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về lý luận của sự phát triển tâm lý qua từng độ tuổi, các quy luật chung của sự phát triển tâm lý lứa tuổi mầm non và tiểu học. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển tâm lý của trẻ em từ giai đoạn sơ sinh, hài nhi, ấu nhi và mẫu giáo, tiểu học với những biểu hiện ở sự phát triển về vận động, nhận thức - ngôn ngữ, tình cảm - nhân cách...

  1. 17. Tâm lý học phát triển 2                                                                                    2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về lý luận của sự phát triển tâm lý qua từng độ tuổi, các quy luật chung của sự phát triển tâm lý lứa tuổi Trung học và người trưởng thành - người cao tuổi. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển tâm lý lứa tuổi Trung học và người trưởng thành - người cao tuổi với những biểu hiện ở sự phát triển về vận động, nhận thức - ngôn ngữ, tình cảm - nhân cách...

  1. 18. Lịch sử tâm lý học                                                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp sự hiểu biết các trường phái tâm lý khác nhau từ cổ đại đến hiện đại, giúp người học có cách nhìn tổng quát quá trình phát triển ngành tâm lý học. Nhận ra những ưu nhược của từng quan điểm. Dựa vào nền tảng Tâm lý học đại cương và Triết học Mác-Lenin biết đánh giá nhận xét các trường phái tâm lý khác nhau theo quan điểm lịch sử.

  1. 19. Tâm lý học gia đình                                                                                           5 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển 1, 2

Học phần nghiên cứu những đặc điểm, những quy luật tâm lý diễn ra trong cuộc sống thường ngày của mỗi gia đình, trong các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, hiểu được vấn đề gia đình trên nhiều mặt trong cuộc sống đương đại và cũng như trong truyền thống dân tộc.

  1. 20. Tâm lý học xã hội 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương

Học phần cung cấp những kiến thức về tâm lý của các nhóm người khác nhau, những hiện tượng tâm lý xã hội, các quy luật tương tác, ảnh hưởng qua lại đa dạng giữa người với người, giữa các nhóm người cùng với những yếu tố khách quan, chủ quan tạo nên sự đa dạng trong quan hệ.

  1. 21. Tâm lý học sáng tạo 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học nhận thức

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về lý luận của hoạt động sáng tạo ở con người, cơ chế tâm lý của hoạt động sáng tạo. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển khả năng sáng tạo, tư duy sáng tạo cũng như định hướng ứng dụng Tâm lý học sáng tạo vào cuộc sống và trong công tác giáo dục...

  1. 22. Trắc nghiệm tâm lý                                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần trang bị cho sinh viên cách thức sử dụng, nguyên tắc và kỹ thuật soạn thảo dụng cụ đo lường và nghiên cứu trong Tâm lý học. Đây là học phần giúp người nghiên cứu Tâm lý học đánh giá các mặt tâm lý của khách thể. Hơn nữa, trong đời sống, khi các dụng cụ được sử dụng hiệu quả, những chuyên viên tâm lý thu thập được thông tin cần thiết để hiểu rõ hơn về khách hàng của mình. Từ đó, các chuyên viên tâm lý có những kỹ thuật và phương pháp thích hợp đáp ứng các yêu cầu trong thực tiễn công tác.

  1. 23. Tâm lý học lao động 3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học Xã hội, Trắc nghiệm tâm lý

Học phần nghiên cứu gần như tất cả các quy trình của lao động sản xuất từ khâu đào tạo, huấn luyện, tuyển chọn, sử dụng con người, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, các mối quan hệ giữa nhân viên với nhau và giữa nhân viên và lãnh đạo. Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết giúp cho người nghiên cứu áp dụng làm cho quá trình lao động đạt năng suất cao hơn.

  1. 24. Tâm lý học quản lý                                                                                            3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý học trong công tác quản lý, những kiến thức về tâm lý cá nhân, tâm lý tập thể và ý nghĩa của chúng trong công tác của nhà quản lý. Ngoài ra, giúp cho sinh viên biết được những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý, những hiện tượng tâm lý điển hình của nhà quản lý.

  1. 25. Tâm lý học tình cảm - ý chí                                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần cung cấp những kiến thức lý luận về đời sống tình cảm và ý chí. Một số cách tiếp cận về tình cảm, ý chí  theo những trường phái khác nhau. Từ đó có cách nhìn nhận khoa học về tình cảm và ý chí góp phần vào việc hình thành tình cảm và ý chí cho con người.

  1. 26. Tâm lý học quản trị kinh doanh                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về Tâm lý học trong quản trị kinh doanh và mối quan hệ của chúng với các ngành khác. Đặc biệt là những cơ sở khoa học trong hoạt động kinh doanh dựa trên tâm lý, ứng dụng tâm lý trong tổ chức sản xuất.

  1. 27. Tâm lý học giới tính                                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giới và giới tính, và những biểu hiện, những kĩ năng cần thiết về đời sống giới tính của con người. Đồng thời, hình thành thái độ đúng đắn đối với những biểu hiện của đời sống giới tính, đặc biệt là trách nhiệm với tình yêu, hôn nhân, gia đình.

  1. 28. Tâm lý học dạy học và giáo dục                                                             3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần mô tả cơ sở khoa học của hoạt động dạy học, cơ sở tâm lý của việc hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh cũng như phát triển trí tuệ cho học sinh. Trình bày những cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục cũng như những đặc trưng tâm lý của lao động sư phạm. Phác họa chân dung nhân cách và những phẩm chất, năng lực của người giáo viên trong nhà trường hiện nay.

  1. 29. Tâm lý học trí tuệ                                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học nhận thức

Học phần cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về trí tuệ của con người. Từ đó vận dụng các mô hình cấu trúc trí tuệ, các loại chỉ số đo lường trí thông minh vào quá trình dạy học, giáo dục và nghiên cứu con người nói chung và học sinh nói riêng. Qua môn học này sinh viên cũng có khả năng nghiên cứu tiếp các lĩnh vực khác của tâm lý học và các khoa học có liên quan.

  1. 30. Tâm lý học pháp lý                                                                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học nhận thức

Học phần nghiên cứu các quy luật tâm lý của hoạt động giao lưu và nhân cách con người diễn biến trong phạm vi các quan hệ luật pháp.

  1. 31. Tâm lý học tham vấn                                                                                        3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển, Tâm lý học nhân cách, Phương pháp luận & Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học

Học phần mô tả sự ứng dụng các thành tựu của Tâm lý học vào tiến trình giúp đỡ con người vượt qua những vấn đề khó khăn trải dài trong suốt cuộc đời của họ như tình cảm, nghề nghiệp, xã hội, giáo dục, sự phát triển cá nhân....

 

CÁC HỌC PHẦN LỰA CHỌN BẮT BUỘC

  1. 32. Tâm lý học du lịch                                                                                             2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

 

Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý và một số quy luật tâm lý trong hoạt động du lịch và hoạt động quản trị kinh doanh du lịch, đồng thời bước đầu góp phần rèn luyện một số kỹ năng cần thiết cho người tiếp cận lĩnh vực du lịch.

  1. 33. Tâm lý học hành vi lệch chuẩn                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp tiếp cận lĩnh vực Tâm lý học hành vi lệch chuẩn nói chung và các phương pháp giúp nhận dạng cũng nhu các định hướng ban đầu trong việc điều chỉnh hành vi lệch chuẩn. Học phần cũng cung cấp cho sinh viên định hướng tìm hiểu và so sánh các chuẩn hành vi chính trong môi trường toàn cầu hoá hiện nay.

  1. 34. Tâm lý học tôn giáo                                                                                           2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học xã hội

Học phần tập trung vào khía cạnh tâm lý của vấn đề tôn giáo, cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý tôn giáo. Qua đó hình thành quan điểm khoa học về hiện tượng tâm lý tôn giáo, ứng dụng tri thức tâm lý học tôn giáo vào việc phát huy và điều chỉnh thế giới tâm lý của con người, tổ chức quản lý con người, hướng vào lợi ích xã hội và nâng cao chất lượng sống cho con người.

  1. 35. Tâm lý học thể dục thể thao                                                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần nghiên cứu các quy luật tâm lý của vận động viên và các cá nhân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên cũng như làm việc trong lĩnh vực chuyên môn thể dục thể thao khác nhau, từ đó có thể tiến hành giáo dục và huấn luyện vận động viên hay tổ chức tập luyện - quản lý hoạt động thể dục thể thao có hiệu quả hơn.

  1. 36. Tâm lý học Marketing                                                                                      2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học quản trị kinh doanh

Học phần cung cấp cho những người làm công tác marketing những hiểu biết cơ bản về tâm lý khách hàng và cơ sở tâm lý của hoạt động marketing nhằm giúp người nhân viên marketing và cán bộ quản lý tiếp thị thiết kế những hoạt động phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

  1. 37. Phương pháp công tác xã hội                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần giúp sinh viên hiểu được Công tác xã hội là một ngành khoa học và một nghề riêng biệt. Sinh viên sẽ được giới thiệu đôi nét về lịch sử hình thành nền tảng triết lý và khoa học, các đặc trưng cơ bản của công tác xã hội, các giá trị, các quy tắc đạo đức và nguyên tắc hành động của ngành, quan hệ giữa công tác xã hội với các ngành khoa học khác như Triết học, Xã hội học, Sinh học, Y học, đồng thời giúp sinh viên nhận thức rõ các lĩnh vực hoạt động của công tác xã hội.

  1. 38. Quản trị nguồn nhân lực                                                                                  3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học tổ chức, Tâm lý học quản lý

Học phần cung cấp kiến thức để quản trị nguồn nhân lực - tài sản quý giá nhất của tổ chức. Môn học cũng giúp cho người học có cái nhìn tích cực trước sự biến động mạnh mẽ của môi trường doanh nghiệp - của các tổ chức trong nền kinh tế cạnh tranh để có những kiến thức và kỹ năng về quản trị con người.

  1. 39. Tâm lý học tổ chức                                                                                            4 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học Nhận thức, Tâm lý học xã hội.

Học phần nghiên cứu những đặc trưng tâm lý trong các tổ chức cũng như các mối quan hệ xã hội của con người trong tổ chức: bao gồm các mục đích,  nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng, phương tiện,… sử dụng trong quá trình tổ chức, sự tương tác giữa các chủ thể trong hoạt động tổ chức, ngoài ra còn có các nội dung về vấn đề xây dựng văn hóa trong tổ chức như một nội dung rất quan trọng trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay.

  1. 40. Kích thích động cơ người lao động                                                                 2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Quản trị nguồn nhân lực

Học phần trang bị những tri thức, kỹ năng cơ bản của việc tìm hiểu động cơ con người và kích thích động cơ trong quá trình làm việc. Học phần cũng trang bị những kiến thức và kỹ năng để động viên cá nhân và nhóm trong tổ chức lao động làm việc hiệu quả và phát triển.

  1. 41. Tâm lý học nhân sự                                                                                           3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội, Tâm lý học nhân cách, Trắc nghiệm tâm lý

Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng trong hoạt động phân tích nghề nghiệp, tuyển chọn nhân viên, đánh giá thành tích, tập huấn và phát triển nhân viên để tạo nên sức mạnh của tổ chức lao động cũng như phát triển nhân sự một cách hiệu quả.

  1. 42. Tâm lý học tư vấn trong doanh nghiệp                                                         2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực

Học phần giới thiệu những kiến thức về tư vấn tâm lý và các mục tiêu tư vấn trong doanh nghiệp cũng như định hướng vận dụng các kiến thức trên vào thực tiễn kinh doanh phong phú đa dạng của các doanh nghiệp. Đồng thời học phần cũng giới thiệu với sinh viên các phẩm chất và kỹ năng cần có cho một tư vấn viên trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp.

  1. 43. Tâm lý học đào tạo trong doanh nghiệp                                                       2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển

Học phần cung cấp những tri thức tâm lý căn bản của việc đào tạo. Nội dung chính của học phần là tập trung giới thiệu những cơ sở tâm lý của công tác huấn luyện trong doanh nghiệp, giải thích các khái niệm quan trọng trong đào tạo như chiến lược đào tạo, xây dựng mục đích và nội dung huấn luyện, đánh giá hiệu quả đào tạo. Bên cạnh cũng đề cập đến những thành phần nhân cách của người làm công tác huấn luyện.

  1. 44. Tâm lý học tuyên truyền                                                                                  3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học giao tiếp

Học phần cung cấp một số hiểu biết cơ bản về hoạt động tuyên truyền, những hiện tượng tâm lý nảy sinh trong hoạt động tuyên truyền. Ngoài ra, những yếu tố về kỹ thuật tuyên truyền trong tương hợp tâm lý, các cơ chế tâm lý tác động trong tuyên truyền, các mô hình tâm lý của hoạt động tuyên truyền, nguyên tắc tâm lý trong tuyên truyền cũng được phân tích để người học hiểu về bản chất cũng như những kỹ thuật tâm lý để tuyên truyền hiệu quả.

  1. 45. Tâm lý học quảng cáo                                                                                       3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học quản trị kinh doanh, Tâm lý học sáng tạo

Học phần trang bị những tri thức, kỹ năng cơ bản của công tác quảng cáo cũng như những cơ sở tâm lý để ứng dụng quảng cáo một cách hiệu quả. Học phần cũng cung cấp những kiến thức và kỹ năng nhằm định hướng cho người học ứng dụng Tâm lý học làm việc trong lĩnh vực truyền thông.

  1. 46. Tâm lý học nghệ thuật                                                                                      3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học nhận thức

Học phần nghiên cứu về phương pháp và nguyên tắc của việc xem xét nghệ thuật từ góc độ tâm lý, chỉ ra được tầm quan trọng của nó bên cạnh những cách xem xét khác. Học phần cũng cung cấp những kiến thức và kỹ năng để tiếp cận nghệ thuật dưới góc độ tâm lý cá nhân và xã hội.

  1. 47. Tâm lý học khách hàng                                                                                    3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản trị kinh doanh

Học phần phân tích những đặc điểm tâm lý khách hàng và những cách thức giao tiếp tác động tới khách hàng nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động có liên quan tới khách hàng.

 

  1. 1. Tâm lý học đám đông                                                                                        2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp cơ sở hiểu biết về các nhóm và đám đông tồn tại trong xã hội để có thể lý giải các hiện tượng xảy ra và điều khiển các hiện tượng đó trong xã hội, tổ chức. Từ đó, định hướng nghiên cứu và ứng dụng các kiến thức này trong những xu hướng xã hội hiện đại.

  1. 2. Tâm lý học dân tộc                                                                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần tập trung vào khía cạnh tâm lý của vấn đề tôn giáo, cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm lý tôn giáo. Qua đó hình thành quan điểm khoa học về hiện tượng tâm lý tôn giáo, ứng dụng tri thức tâm lý học tôn giáo vào việc phát huy và điều chỉnh thế giới tâm lý của con người, tổ chức quản lý con người, hướng vào lợi ích xã hội và nâng cao chất lượng sống cho con người.

  1. 3. Ứng dụng CNTT trong nghiên cứu tâm lý học                                            2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết : không

Học phần cung cấp cho sinh viên những khái niệm căn bản của các phần mềm toán thống kê, những kiến thức lý thuyết và ứng dụng trong thống kê hiện đại dùng để nghiên cứu thuộc tâm lý hay xã hội. Với những kiến thức thu được từ học phần này, sinh viên có thể tiếp cận nghiên cứu và thực hiện các đề tài nghiên cứu.

  1. 4. Trò chơi và sinh hoạt tập thể                                                                          2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức về trò chơi và việc sinh hoạt tập thể trong công tác xã hội và hoạt động truyền thông cũng như các lĩnh vực khác. Môn học cũng nhằm trang bị những kỹ năng cần thiết về sinh hoạt tập thể về tổ chức các hoạt động tập thể thông qua các hình thức khác nhau.

  1. 5. Hoạt động chăm sóc tinh thần cho người lao động                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức về vấn đề sức khoẻ tinh thần trong doanh nghiệp và hoạt động chăm sóc tinh thần trong doanh nghiệp. Học phần cũng cung cấp những kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc tinh thần cho người lao động định kỳ, thường xuyên, theo đợt với những hình thức khác nhau.

  1. 6. Kỹ năng giao tiếp - ứng xử                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị những tri thức và kỹ năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau cũng như với tổ chức.  Học phần cũng trình bày hệ thống lý luận về các phương tiện, nguyên tắc, phong cách, kỹ năng giao tiếp và ứng xử đồng thời hướng dẫn giải quyết các tình huống trong cuộc sống.

  1. 7. Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông                                                   2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị những tri thức, kỹ năng truyền thông và tổ chức hoạt động nhóm theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học trong các chương trình giáo dục ngoài chính quy tại cộng đồng xã hội hoặc các hoạt động giáo dục ngoại khóa ở trường học. Học phần giúp sinh viên có thể thực hiện công tác báo cáo chuyên đề hoặc tham gia công tác tập huấn ở cộng đồng một cách hiệu quả.

  1. 8. Giới và phát triển                                                                                              2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức về vấn đề giới dưới góc nhìn xã hội và phát triển cũng như mối quan hệ giữa giới và phát triển. Học phần cũng cung cấp những hiểu biết cần thiết để định hướng hoạt động khi nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức về giới trong sự phát triển xã hội, phát triển con người.

  1. 9. Giáo dục kỹ năng sống                                                                                     2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ năng sống và những biểu hiện, những kỹ năng sống cần thiết của con người. Đồng thời, cung cấp cho người học các phương pháp hình thành kỹ năng sống cho học sinh cũng như cho những đối tượng khác trong cộng đồng.

 

THỰC TẾ, THỰC TẬP

  1. 10. Rèn luyện nghiệp vụ - Thực hành                                                                   2 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: xong trên 2/3 các tín chỉ bắt buộc và 1/2 tín chỉ tự chọn.

Học phần củng cố, khắc sâu, mở rộng cho sinh viên hệ thống tri thức Tâm lý học đã học; cung cấp cho sinh viên những tri thức về thực tế. Tăng cường, mở rộng hiểu biết về xã hội, hình thành những kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tế, kỹ năng giao tiếp, tổ chức, hợp tác…. Ngoài ra, học phần góp phần xây dựng ý thức, tình cảm tích cực và các kỹ năng thực hành đối với nghề nghiệp, bản lĩnh  của người làm công tác tâm lý theo định hướng chuyên sâu.

  1. 11. Thực tập tốt nghiệp                                                                                           6 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: tích luỹ xong hơn 100 tín chỉ trong chương trình.

Học phần củng cố, khắc sâu, mở rộng cho sinh viên hệ thống tri thức Tâm lý học đã học; cung cấp cho sinh viên những tri thức về thực tế. Học phần tạo điều kiện để sinh viên rèn luyện những kỹ năng thực hành đối với nghề nghiệp, bản lĩnh  của người làm công tác tâm lý theo định hướng chuyên sâu đã chọn.

Học phần được tổ chức theo kế hoạch chung về thực tập của nhà trường hàng năm tại các cơ sở thực tập do Bộ môn và Khoa đề nghị.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HOẶC HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP

  1. 12. Tâm lý học công nghiệp                                                                                    3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần hệ thống hóa và trang bị cho sinh viên nghiên cứu những đặc trưng tâm lý trong hoạt động công nghiệp cũng như các mối quan hệ xã hội của con người trong hoạt động công nghiệp bao gồm các mục đích, nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng, phương tiện,… sử dụng trong hoạt động công nghiệp, ngoài ra còn có các nội dung về vấn đề xây dựng văn hóa trong tổ chức hoạt động công nghiệp.

  1. 13. Các vấn đề tâm lý hiện đại                                                                               3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức hiện đại về các vấn đề tâm lý của cá nhân và tổ chức trong cuộc sống hiện nay. Học phần cũng cung cấp những kỹ năng để tiếp cận các biểu hiện hay các xu hướng hiện đại về tâm lý cá nhân và nhóm đang diễn ra một cách liên tục.

  1. 14. Tâm lý học trước tuổi học                                                                                3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần mô tả những quy luật - nguyên tắc chung của sự phát triển tâm lý trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo. Đặc biệt là mô tả những đặc điểm tâm lý của từng độ tuổi từ 0 đến 6 tuổi bao gồm: các quá trình nhận thức, hoạt động chủ đạo và các hoạt động khác của lứa tuổi cũng như những đặc điểm của sự phát triển nhân cách trong độ tuổi. Học phần cũng đưa ra những cơ sở tâm lý của việc giáo dục từng độ tuổi sao cho thích hợp và hiệu quả.

  1. 15. Tâm lý học học sinh trung học                                                                        3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần mô tả những quy luật - nguyên tắc chung của sự phát triển tâm lý trong độ tuổi trung học bao gồm học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đặc biệt là mô tả những đặc điểm tâm của từng độ tuổi từ 12 đến 18 tuổi (vị thành niên) bao gồm: các quá trình nhận thức, họat động chủ đạo và các hoạt động khác của lứa tuổi cũng như những đặc điểm của sự phát triển nhân cách trong độ tuổi. Học phần cũng đưa ra những cơ sở tâm lý của việc giáo dục tuổi vị thành niên sao cho thích hợp và hiệu quả.

 


X. DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

STT

Tên học phần

Mã cán bộ

Họ và Tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

X.1.Khối kiến thức giáo dục đại cương

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

 

 

 

KGDCT

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

 

 

KGDCT

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

 

 

KGDCT

4

Ngoại ngữ học phần 1

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

5

Ngoại ngữ học phần 2

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

6

Ngoại ngữ học phần 3

 

 

 

Tổ Ngoại ngữ

7

Xã hội học đại cương

 

 

 

K. GDCT

8

Tin học

 

 

 

TT. Tin học

9

Tâm lý học đại cương

 

BM GDH

 

K. TLGD

K. TLGD

10

Giáo dục học đại cương

 

GV tổ GDH

 

K.TLGD

11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

 

Lý Minh Tiên

Đoàn Văn Điều

THS GVC

PGS TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

12

Lôgic học đại cương

 

Lê Văn Thiện

Nguyễn Thị Bích Hồng

THS

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

13

Nhập môn khoa học tâm lý

 

Huỳnh Văn Sơn

Lê Thị Hân

TS  GV

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

 

X.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

X.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành

14

Sinh lý học hoạt động thần kinh

 

 

 

K. Sinh học

15

Thống kê trong khoa học xã hội

 

Lý Minh Tiên

Lê Văn Thiện

THS GVC

THS GV

K. TLGD

16

Đại cương Văn hóa Việt Nam

 

Thỉnh giảng

 

K. Văn

17

Phương pháp luận tâm lý học

 

Huỳnh Văn Sơn

Đoàn Văn Điều

TS GV

PGS TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

18

Phương pháp nghiên cứu tâm lý học

 

Đoàn Văn Điều

Huỳnh Văn Sơn

PGS TS GVC

TS  GV

K.TLGD

K.TLGD

 

X.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

 

X.2.2.1. Các học phần bắt buộc

19

Tâm lý học nhận thức

 

Trần T Thu Mai

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

20

Tâm lý học tình cảm - ý chí

 

Nguyễn Thị Uyên Thy

Lê Thị Hân

THS GV

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

21

Tâm lý học nhân cách

 

Lê Thị Hân

Nguyễn Thị Uyên Thy

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

22

Tâm lý học trí tuệ

 

Trần T Thu Mai

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

23

Đại cương về tâm lý học phát triển

 

Nguyễn Thị Tứ

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

24

Tâm lý học phát triển 1

 

Chung Vĩnh Cao

Nguyễn Thị Tứ

THS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

25

Tâm lý học phát triển 2

 

Nguyễn Thị Tứ

Chung Vĩnh Cao

TS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

26

Tâm lý học dạy học và giáo dục

 

Lý Minh Tiên

Huỳnh Lâm Anh Chương

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

27

Tâm lý học xã hội

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Võ Thị Ngọc Châu

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

28

Tâm lý học sáng tạo

 

Huỳnh Văn Sơn

Đinh Quỳnh Châu

TS GV

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

29

Trắc nghiệm tâm lý

 

Đoàn Văn Điều

Lý Minh Tiên

PGS TS GVC

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

30

Lịch sử tâm lý học

 

Đoàn Văn Điều

Võ Thị Ngọc Châu

PGS TS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

31

Tâm lý học giới tính

 

Nguyễn Thị Tứ

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

TS GV

THS

K. TLGD

K. TLGD

32

Tâm lý học giao tiếp

 

Huỳnh Văn Sơn

Chung Vĩnh Cao

TS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

33

Tâm lý học gia đình

 

Bùi Hồng Hà

Nguyễn Thị Tứ

THS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

34

Tâm lý học lao động

 

Đoàn Văn Điều

Đinh Quỳnh Châu

PGS TS GVC

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

35

Tâm lý học tham vấn

 

Nguyễn Thị Uyên Thy

Đoàn Văn Điều

THS GV

PGS TS.GVC

K. TLGD

K. TLGD

36

Tâm lý học quản lý

 

Trần T Thu Mai

Huỳnh Văn Sơn

TS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

37

Tâm lý học quản trị kinh doanh

 

Chung Vĩnh Cao

Huỳnh Lâm Anh Chương

THS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

38

Tâm lý học pháp lý

 

Chung Vĩnh Cao

Nguyễn Thị Tứ

THS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

X.2.2.2. Các học phần lựa chọn bắt buộc

39

Tâm lý học du lịch

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Chung Vĩnh Cao

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

40

Tâm lý học hành vi lệch chuẩn

 

Nguyễn Thị Tứ

Đỗ Hạnh Nga

TS GV

TS

K. TLGD

ĐH KH XH & NV

41

Tâm lý học tôn giáo

 

Lê Thị Hân

Nguyễn Thị Uyên Thy

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

42

Tâm lý học thể dục thể thao

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Chung Vĩnh Cao

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

43

Ứng dụng CNTT trong nghiên cứu Tâm lý học

 

Lý Minh Tiên

Huỳnh Lâm Anh Chương

THS GVC

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

44

Quản trị nguồn nhân lực

 

Huỳnh Văn Sơn

Nguyễn Kim Dung

TS GV

TS

K. TLGD

ĐHKT TP HCM

45

Tâm lý học tổ chức

 

Huỳnh Lâm Anh Chương

Đinh Phương Duy

THS GV

TS

K. TLGD

T. Cán Bộ TP HCM

46

Tâm lý học nhân sự

 

Huỳnh Lâm Anh Chương

Đinh Phương Duy

THS GV

TS

K. TLGD

T. Cán bộ TP HCM

47

Tâm lý học maketting

 

Huỳnh Lâm Anh Chương

Chung Vĩnh Cao

THS GV

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

48

Tâm lý học đào tạo trong doanh nghiệp

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Lý Minh Tiên

THS

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

49

Tâm lý học tư vấn trong doanh nghiệp

 

Nguyễn Thị Tứ

Huỳnh Văn Sơn

TS GV

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

50

Kích thích động cơ người lao động

 

Huỳnh Văn Sơn

Đinh Quỳnh Châu

TS GV

CN GV

K. TLGD

K.TLGD

51

Tâm lý học tuyên truyền

 

Lê Thị Hân

Huỳnh Văn Sơn

THS GVC

TS GV

K. TLGD

K. TLGD

52

Tâm lý học quảng cáo

 

Huỳnh Văn Sơn

Nguyễn Công Vinh

TS GV

THS

K. TLGD

Đài TNND TPHCM

53

Tâm lý học nghệ thuật

 

Đinh Quỳnh Châu

Lê Thị Hân

CN GV

THS GVC

K. TLGD

K. TLGD

54

Tâm lý học khách hàng

 

Đinh Quỳnh Châu

Nguyễn Thị Uyên Thy

CN GV

THS GV

K.TLGD

K.TLGD

55

Tâm lý học đám đông

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Võ Thị Ngọc Châu

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

56

Giáo dục kỹ năng sống

 

Huỳnh Văn Sơn

Nguyễn Thị Bích Hồng

TS GV

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

57

Trò chơi và sinh hoạt tập thể

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Đinh Quỳnh Châu

THS

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

58

Phương pháp công tác xã hội

 

 

 

ĐH Mở TP

59

Hoạt động chăm sóc tinh thần cho người lao động

 

Nguyễn Thị Tứ

Đinh Quỳnh Châu

TS GV

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

60

Kỹ năng giao tiếp - ứng xử

 

Nguyễn Thị Bích Hồng

Võ Văn Nam

TS GVC

TS GVC

K. TLGD

K. TLGD

 

X.2.2.3. Các học phần lựa chọn tự do

 

X.3. Thực tế, thực tập

61

Rèn luyện nghiệp vụ - Thực hành

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Đinh Quỳnh Châu

THS

CN GV

K. TLGD

K. TLGD

62

Thực tập tốt nghiệp

 

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu

Nguyễn Thị Uyên Thy

THS

THS GV

K. TLGD

K. TLGD

 

X.4. Luận văn tốt nghiệp hoặc học phần tốt nghiệp

K. TLGD


XI. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ GIẢNG DẠY HỌC TẬP

XI.1. Giáo trình, tài liệu tham khảo

-         Khối kiến thức đại cương học theo giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

-         Khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ học theo giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của Khoa Tâm lý - Giáo dục. Các giáo trình và tài liệu tham khảo trình bày ở đề cương chi tiết các học phần.

-         Sinh viên có thể sử dụng các giáo trình và tài liệu tham khảo đã có của Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Giáo dục và các trường Đại học ở TP. Hồ Chí Minh.

XI.2. Cơ sở vật chất, phương tiện đào tạo

-         Hệ thống thư viện của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và các trường trong khu vực TP. Hồ Chí Minh có đủ điều kiện và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc dạy học. Khoa Tâm lý - Giáo dục cũng có phòng tư liệu có thể cung cấp giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên.

-         Phòng học của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đủ đáp ứng nhu cầu đào tạo chuyên ngành Sư phạm Tâm lý – Giáo dục.

-         Khoa Tâm lý - Giáo dục có hai phòng thực hành đa năng với đầy đủ phương tiện phục vụ cho đào tạo cử nhân Sư phạm Tâm lý - Giáo dục.

-         Trường Trung học phổ thông thực hành của trường có nhiều điều kiện phục vụ cho việc đào tạo nghiệp vụ Sư phạm Tâm lý - Giáo dục.

XII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Đây là chương trình khung ngành Tâm lý học trình độ đại học dùng cho hệ chính quy tập trung đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chương trình được xây dựng dựa theo quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007, các hướng dẫn về việc xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường ĐHSP TP.HCM, chương trình khung giáo dục đại học năm 2007 của trường ĐHSP TP.HCM.

Chương trình khung bao gồm 130 tín chỉ, trong đó có 100 tín chỉ cho các học phần bắt buộc, 20 tín chỉ cho các học phần tự chọn bắt buộc và 10 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn tự do. Chương trình bao gồm hai khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Chương trình khung xác định rõ mục tiêu đào tạo và đáp ứng với chuẩn đầu ra. Ngoài ra, mỗi sinh viên phải tích lũy thêm 10 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn tự do (sinh viên có thể lựa chọn các học phần trong bất kỳ chương trình nào của trường ĐHSP TP.HCM).

Khối các học phần tự chọn bắt buộc được thiết kế theo hướng chuyên ngành gồm hai chuyên ngành Tâm lý học xã hội và Tâm lý học tham vấn.

Mỗi sinh viên sẽ được rèn luyện nghiệp vụ tại các cơ sở tư vấn tâm lý với hai học phần: Rèn luyện nghiệp vụ tư vấn (2 tín chỉ) và Thực tập tư vấn (6 tín chỉ).

Sau khi tích lũy được tối thiểu 100 tín chỉ, các sinh viên đạt loại khá, giỏi sẽ được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ) nếu thỏa một số điều kiện mà Hội đồng khoa học của khoa Tâm lý – Giáo dục đề ra trong từng năm học. Các sinh viên không được giao làm khóa luận tốt nghiệp sẽ lựa chọn học 2 trong 4 học phần tốt nghiệp (6 tín chỉ).

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày    tháng    năm 2011

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

TS. Bạch Văn Hợp

 

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 18 Tháng 9 2013 08:47
 
«Bắt đầuLùi12345Tiếp theoCuối»

Trang 1 trong tổng số 5

Đào Tạo Cử Nhân

Mục Tiêu Đào Tạo

tlgd3Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân sư phạm tâm lý học – giáo dục học có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy, nghiên cứu tâm lý học – giáo dục học và tư vấn tâm lý giáo dục tại các trường học, các trung tâm, hoặc làm...

Đào Tạo Thạc Sĩ

Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

qlgdI. Mục Tiêu Đào Tạo1. Mục tiêu chung-Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, giảng viên và chuyên viên có năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu công tác ở các cơ quan giáo dục và trường học của Việt Nam.-Trang bị phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và một...
 

 Lượng Truy Cập 

 Đăng Nhập